Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TIẾP CẬN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN LUSTER NGÀNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC" potx - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(26).2008

163
TIẾP CẬN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN LUSTER
NGÀNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC
APPROACHING THE THEORY AND PRACTICE OF INDUSTRY
CLUSTER FOR REGIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT

TRƢƠNG HỒNG TRÌNH
NGUYỄn THANH LIÊM
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Bài viết đề cập cách tiếp cận phân tích cluster ngành cho phát triển kinh tế khu
vực dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm các nước trên thế giới. Theo phương pháp
tiếp cận này, mỗi khu vực cần nhận diện rõ các cluster cạnh tranh để thúc đẩy sự
phát triển kinh tế của khu vực, cung cấp sản phẩm và dịch vụ với lợi thế cạnh
tranh trong nền kinh tế toàn cầu, và các cluster phải được hiểu và vận dụng như
các hệ thống kinh tế của khu vực (NGA, 2002). Mục đích của nghiên cứu là cung
cấp cơ sở nền tảng để các nhà hoạch định hiểu được bản chất và hoạt động của
các cluster trong nền kinh tế địa phương cũng như hoạt động kinh tế trong khu
vực, và xác định các mối liên kết vốn có cũng như các chính sách hỗ trợ các
cluster cạnh tranh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.
Các từ khóa: Cluster Ngành, Phân tích Cluster, Phát triển Kinh tế Khu vực
ABSTRACT
The paper approaches cluster analysis for regional economic development from
the practices and experiences around the world. This approach requires regions
to undertake economic-based analysis to identify competitive clusters that are
driving the regional economy and delivering services with competitive advantages
in response to global markets. These clusters must be understood and applied as
regional economic systems (NGA, 2002). The purpose of the study is to provide a
framework for policy makers to understand economic activities and characteristics

liên kết và chính sách hỗ trợ cluster cạnh tranh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
khu vực.
2. Phương pháp luận cluster ngành
2.1. Cluster ngành
A cluster ngành là “tập hợp theo khu vực các doanh nghiệp, nhà cung cấp
và dịch vụ có mối liên kết với nhau trong các ngành liên quan”. Cluster có nghĩa
rộng hơn so với ngành, bởi các liên kết trong hoạt động kinh tế. Chúng không tập
trung vào một ngành, mà điều có ý nghĩa nhất đó là mối liên kết trong nền kinh tế
khu vực (Porter, 1998; 2000).
Cluster không đơn giản là sự hiện diện của một doanh nghiệp lớn hay
nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành. Hơn thế nữa, việc nhận diện cluster
trong khu vực nhằm phát huy năng lực của các doanh nghiệp trong một ngành theo
các cách thức tƣơng tác để giành lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra giá trị hay
hợp tác nguồn lực trong việc sản xuất hàng hóa (Mayer, 2005). Vì vậy, chiến lƣợc
cluster tập trung vào các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp chứ không phải một
doanh nghiệp cụ thể. Chiến lƣợc cluster dựa trên giả định rằng việc tạo ra giá trị ở
một khu vực để đem lại lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong khu vực đó.
Thậm chí, các doanh nghiệp đó cũng có thể là đối thủ cạnh tranh trong cùng
ngành.
Thông qua phân tích cluster, chúng ta có thể phân biệt các cluster hiện hữu,
cluster tiềm năng và các ngành hỗ trợ. Sự khác biệt giữa các cluster hiện hữu và
tiềm năng, đó là các cluster hiện hữu cho thấy các bằng chứng về phân đoạn ngành
đã đƣợc hình thành trong khu vực tốt hơn so với quốc gia. Các cluster có khả năng
tạo ra giá trị và sản phẩm cạnh tranh quốc tế. Với những cluster tiềm năng, có một
bằng chứng cho thấy các mối tƣơng tác chính thức hoặc phi chính thức giữa các
doanh nghiệp. Khác hẳn với cluster hiện hữu và tiềm năng, các ngành hỗ trợ không
biểu thị các đặc tính của một cluster cụ thể. Các ngành hỗ trợ biểu thị thông qua
các nỗ lực phát triển kinh tế trong từng thời kỳ cụ thể, nhằm nhận diện các cơ hội
để duy trì hay thu hút các doanh nghiệp.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(26).2008

khác, dƣờng nhƣ không cần thiết phải định vị ngành.
Phát triển kinh tế dựa trên cluster so với chính sách ngành truyền thống
đƣợc tóm tắt trong Hình 2. Các nhà hoạch định chính sách tin rằng cách tiếp cận
Porter cũng hƣớng đến các ngành trọng điểm và sau đó xây dựng cluster. Tuy
Chiến lƣợc phát
triển dựa trên
yếu tố
Chiến lƣợc phát
triển dựa trên
đầu tƣ
Chiến lƣợc phát
triển dựa trên
đổi mới
Hiệu quả
chi phí
Hiệu quả
đầu tƣ
Hiệu quả
giá trị
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(26).2008

166
nhiên, Porter cho thấy các điểm khác biệt giữa chính sách cluster và chính sách
ngành truyền thống. Các điểm sau cho thấy các điểm khác biệt của chính sách
Porter:
- Hỗ trợ phát triển đối với tất cả các cluster, chứ không lựa chọn trong số
chúng;
- Tăng cƣờng các cluster hiện hữu và tiềm năng hơn là cố gắng tạo ra
những cái mới;
- Năng lực cluster phát huy từ khu vực tƣ nhân, không phải từ chiến lƣợc

 Tăng cƣờng năng lực các doanh
nghiệp trong nƣớc và nƣớc ngoài
 Ít gặp trở ngại hay ràng buộc về
năng lực
 Nhấn mạnh vào các liên kết chéo
giữa các ngành/bổ sung.
 Khuyến khích năng lực ở cấp địa
phƣơng hay khu vực
Hạn chế cạnh tranh
Thúc đẩy cạnh tranh
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(26).2008

167
loại các cluster tùy thuộc vào các yếu tố phân tích. Một khi các cluster đƣợc nhận
diện, nhà phân tích có thể biểu thị các cluster trên cùng đồ thị (nhƣ Hình 3) với hai
tiêu chí mức độ tập trung lao động và tốc độ tăng trƣởng lao động (Mayer, 2005).

Hình 3: Phương pháp để phân loại cluster ngành
Nguồn: Center for Economic Development, Carnegie Mellon (2002)
- Các cluster với LQ cao và tốc độ tăng lao động thấp cho biết các phân
đoạn của nền kinh tế có một vị trí vững chắc trong khu vực nhƣng không có sự
tăng trƣởng đáng kể nào.
- Các cluster với LQ cao và tốc độ tăng trƣởng cao là những ngành có sự
tăng trƣởng quan trọng trong khu vực. Điều này có thể cho biết các cluster hiện
hữu rất mạnh, thƣờng định hƣớng xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh bởi vì mức độ
tập trung cao hơn trong khu vực so với các vùng khác.
- Phân đoạn ngành có LQ thấp nhƣng tốc độ tăng trƣởng cao có thể là
những cluster tiềm năng. Tốc độ tăng trƣởng cao chứng tỏ rằng nhu cầu sản phẩm
là rất lớn, và vì vậy đòi hỏi nhu cầu lao động tăng thêm.
- Các phân đoạn ngành với LQ thấp và tốc độ tăng trƣởng thấp là không

thức và đổi mới ngành, và đây chính là lợi thế cạnh tranh từ quan hệ liên kết mạng
này.
Ferdows cung cấp một mô hình trong việc tạo và chia sẻ tri thức trong
mạng hoạt động toàn cầu, khái niệm xuất phát từ thực tiễn liên kết mạng các công
ty, và mở rộng ứng dụng cho cấu trúc mạng của cluster. Mô hình cấu trúc mạng
cluster xem xét dựa trên hai yếu tố (Carrie, 2000):
- Mức độ chia sẻ tri thức
- Tốc độ thay đổi tri thức
Theo mô hình cấu trúc mạng này, khi có sự thay đổi tri thức chậm, và mức
độ chia sẻ tri thức đã đƣợc chuẩn hóa thì trung tâm sẽ đóng vai trò thống lĩnh.
Trong khi đó, nếu cluster có sự thay đổi tri thức nhanh chóng, và chia sẻ tri thức
dựa trên sự ngầm định hơn là chuẩn hóa thì các thành viên bên ngoài sẽ đóng vai
trò quan trọng hơn.
Hình 4: Mô hình cấu trúc mạng của Ferdows (1999)
3.3. Chính sách hỗ trợ cluster cạnh tranh
Thông qua nghiên cứu cluster, chúng ta có thể nhận thấy tính động của nền
kinh tế khu vực. Điều này gợi ý các chỉ dẫn cho các nhà lãnh đạo khu vực nhận
biết lợi thế, nhu cầu và mối liên kết cluster nhƣ thế nào. Từ đó xây dựng chính
sách và hành động của chính phủ nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh của cluster
trong khu vực. Tuy nhiên, chính sách và hành động tùy thuộc vào nhiều yếu tố
nhƣ: giai đoạn phát triển cluster, tình hình ngân sách quốc gia, thứ tự ƣu tiên của
cluster, và kỳ vọng thị trƣờng mục tiêu. Bằng cách xem xét các khía cạnh trên, các
chính sách cluster ngành tập trung vào bốn nhóm sau (NGA, 2002).

Chậm Nhanh
Chuẩn hóa Ngầm định
Tốc độ thay đổi tri thức
Mức độ chia sẻ tri thức
- Tổng hợp, thu thập, và phân loại thông tin cluster.
- Hình thành nhóm gồm đại diện của nhiều cơ quan.
- Khuyến khích của chính phủ với các ứng dụng chung.
- Xem xét và cải cách các qui định và thuế thu nhập.
b) Đầu tư trọng điểm vào các cluster
Chính quyền khu vực định hƣớng đầu tƣ vào các ngành và phát triển thành
các cluster cạnh tranh cho khu vực với sự hỗ trợ của các trung tâm nghiên cứu,
nghiên cứu và phát triển, và thƣơng mại hóa. Định hƣớng đầu tƣ trọng điểm vào
các cluster là cách thức phổ biến để tạo danh tiếng và thu hút các doanh nghiệp gia
nhập vào cluster ngành. Nhiều dịch vụ hỗ trợ nhằm đầu tƣ trọng điểm vào các
cluster đƣợc phân loại thành các nhóm sau:
- Tập trung đầu tƣ vào R&D và đổi mới cluster.
- Thiết lập các trung tâm công nghệ cho từng cluster.
- Hỗ trợ cho các hoạt động doanh nhân dựa trên cluster.
- Tiếp thị cluster và xây dựng đội ngũ quản lý cluster.
c) Tăng cường liên kết mạng và xây dựng các cầu nối
Một trong những đặc tính quan trọng cho sự thành công của cluster là cơ sở
hạ tầng nhằm cung cấp cơ hội cho các thành viên hiểu biết lẫn nhau, chia sẻ ý
tƣởng, học hỏi kinh nghiệm và tăng cƣờng sự tin cậy. Trên cơ sở đó, các thành
viên cluster có thể phản ứng với nhu cầu ngành, kiểm soát quá trình phát triển
cluster, và giúp cho cluster có thể điều chỉnh với các thay đổi của môi trƣờng. Các
chiến lƣợc bao gồm:
- Tái thiết hay tái tổ chức các liên minh và tổ chức cluster
- Thúc đẩy hình thành các liên kết với bên ngoài
- Khuyến khích kênh truyền thông giữa các cluster
d) Phát triển nguồn nhân lực cho cluster
Một nguồn lực quan trọng nhất đối với các cluster trong nền kinh tế hiện
nay là nguồn nhân lực. Tiếp cận nguồn lao động để biết cách thức vận dụng tri
thức vào các quá trình kinh doanh là chìa khóa thành công. Chiến lƣợc phát triển
nguồn nhân lực phải đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn nhân lực

sách phát triển kinh tế đòi hỏi phải có tính chiến lƣợc, hệ thống và hiệu quả trong
việc sử dụng nguồn lực quốc gia. Không có hành động nào là phù hợp cho tất cả
các cluster, cũng nhƣ không có giải pháp nào là phù hợp cho mọi tình huống kinh
doanh. Mỗi cluster đều có văn hóa, các điều kiện, nhu cầu và tiềm năng riêng.
Cũng vì ý nghĩa đó, nghiên cứu nhằm giúp cho các nhà hoạch định hiểu đƣợc bản
chất và hoạt động của các cluster trong nền kinh tế khu vực, và trên cơ sở đó hoạch
định chính sách hỗ trợ cluster ngành nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bekele, W. G. and Jackson, W., R. (2006) Theoretical Perspectives on
Industry Clusters, Research Paper.
[2] Carrie, S. A. (2000) From Integrated Enterprises to Regional Clusters: the
changing basis of Competition. Computer in Industry, 42: 289-298.
[3] Ferdows, K. (1999) Generating and Sharing Knowledge in Global Operations
Networks. Keynote address to VI EurOMA Conference, Venice.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(26).2008

171
[4] Krugman, P. (1995) Development, geography, and economic theory.
Cambridge: MIT Press.
[5] Marshall, A. (1890) Principle of Economics. London: Macmillan.
[6] Mayer, H. (2005) Cluster Monitor, Economic Development Journal,
ABI/INFORM Global, 4, 4.
[7] Porter, M. E. (1990) The Competative Advange of Nations, New Yord: Free
Press.
[8] Porter, M. E. (1998) On Competition. Boston: The Harvard Business Review
Book Series.
[9] Porter, M. E. (2000) Location, Competion, and Economic Development:
Local Clusters in a Economy, Economic Development Quarterly, 14 (1): 15-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status