Giáo trình phân tích khả năng truy cập các thành phần tùy biến trong mảng có kích thước khác nhau p10 - Pdf 19

Ngôn Ngữ Lập Trình C#
public static void Main()
{
Console.WriteLine(“Enter Main ”);
Test t = new Test();
t.Func1();
Console.WriteLine(“Exit Main ”);
}
public void Func1()
{
Console.WriteLine(“Enter Func1 ”);
Func2();
Console.WriteLine(“Exit Func1 ”);
}
public void Func2()
{
Console.WriteLine(“Enter Func2 ”);
throw new System.Exception();
Console.WriteLine(“Exit Func2 ”);
}
}
}

 Kết quả:
Enter Main
Enter Func1
Enter Func2
Exception occurred: System.Exception: An exception of type System.Exception
was throw.
at Programming_CSharp.Test.Func2() in exception01.cs:line 26
at Programming_CSharp.Test.Func1() in exception01.cs:line 20

Console.WriteLine(“Enter Main ”);
Test t = new Test();
t.Func1();
Console.WriteLine(“Exit Main ”);
}
public void Func1()
{
Console.WriteLine(“Enter Func1 ”);
Func2();
Console.WriteLine(“Exit Func1 ”);
}
public void Func2()
{
Console.WriteLine(“Enter Func2 ”);
try
{
Console.WriteLine(“Entering try block ”);
throw new System.Exception();
Console.WriteLine(“Exiting try block ”);
}
Xử Lý Ngoại Lệ
368
.
.
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
catch
{
Console.WriteLine(“Exception caught and handled.”);
}
Console.WriteLine(“Exit Func2 ”);

lệnh try (tức là in ra thông báo “Exiting try block ”, hay thực hiện lệnh này), mặc dù nó vẫn
thoát ra theo thứ tự Func2(), Func1(), và Main(). Chuyện gì xảy ra?
Xử Lý Ngoại Lệ
369
.
.
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
Khi một ngoại lệ được phát sinh, việc thi hành ngay lập tức sẽ bị tạm dừng và việc thi hành sẽ
được chuyển qua khối lệnh catch. Nó không bao giờ trả về luồng thực hiện ban đầu, tức là
các lệnh sau khi phát ra ngoại lệ trong khối try không được thực hiện. Trong trường hợp này
chúng ta sẽ không bao giờ nhận được thông báo “Exiting try block ”. Khối lệnh catch xử lý
lỗi và sau đó chuyển việc thực thi chương trình đến các lệnh tiếp sau khối catch.
Ở đây không có việc quay lại cuộc gọi hàm trước trong stack. Ngoại lệ bây giờ được xử lý,
không có vấn đề gì xảy ra, và chương trình tiếp tục hoạt động bình thường. Điều này trở nên
rõ ràng hơn nếu chúng ta di chuyển khối try/catch lên hàm Func1 như trong ví dụ minh họa
13.3 bên dưới.
 Ví dụ 13.3: Catch trong hàm gọi.

namespace Programming_CSharp
{
using System;
public class Test
{
public static void Main()
{
Console.WriteLine(“Enter Main ”);
Test t = new Test();
t.Func1();
Console.WriteLine(“Exit Main ”);
}

Enter Main
Enter Func1
Entering try block
Enter Func2
Exception caught and handled.
Exit Func1
Exit Main

Lúc này ngoại lệ không được xử lý bên trong hàm Func2(), mà nó được xử lý bên trong hàm
Func1(). Khi hàm Func2() được gọi, nó in câu lệnh thông báo vào hàm rồi phát sinh một
ngoại lệ. Việc thực hiện chương trình bị ngưng, CLR tìm kiếm phần xử lý ngoại lệ, nhưng
trong hàm này không có và CLR vào stack lấy hàm gọi trong trường hợp này là Func1(). Câu
lệnh catch sẽ được gọi, và việc thực thi tiếp tục thực hiện bình thường sau câu lệnh catch.
Hãy chắc chắn rằng chúng ta đã hiểu rõ tại sao câu lệnh “Exiting try block” và “Exit Func2”
không được in ra. Chúng ta có thể dùng cách cũ để kiểm tra việc này bằng cách dùng chương
trình debug cho chương trình chạy từng bước để tìm hiểu rõ hơn.
 Tạo một khối catch xác định:
Cho đến bây giờ chúng ta chỉ dùng khối catch tổng quát, tức là với bất cứ ngoại lệ nào cũng
được. Tuy nhiên chúng ta có thể tạo ra khối catch xác định để xử lý chỉ một vài các ngoại lệ
chứ không phải toàn bộ ngoại lệ, dựa trên kiểu của ngoại lệ phát sinh. Ví dụ 13.4 minh họa
cách xác định loại ngoại lệ mà chúng ta xử lý.
 Ví dụ13.4: Xác định ngoại lệ để bắt.

namespace Programming_CSharp
{
using System;
public class Test
Xử Lý Ngoại Lệ
371
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status