2
Nội dung
Chơng I: Những vấn đề lý thuyết chung
I. Tỷ giá hối đoái và sự hình thành tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá hối đoái:
Hầu hết mỗi quốc gia hay một nhóm quốc gia liên kết (nh liên minh
Châu Âu) đều có đồng tiền riêng của mình. Việt nam có tiền đồng (VNĐ)
Trung quốc có Nhân dân tệ (CNY), Mỹ có Dollar (USD).
Mối liên hệ kinh tế giữa các nớc, các nhóm nớc với nhau mà trớc
hết là quan hệ mua bán trao đổi đầu t dẫn đến việc cần có sự trao đổi đồng
tiền của các nớc khác nhau với nhau, đông tiền này đổi lấy đông ftiền kia,
từ đố ta có thể nói rằng: tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của
một nớc tính bằn tiền tệ của một nớc khác. Thông thờng, thuật ngữ "Tỷ
giá hối đoái" đợc ngầm hiểu là số lợng đơn vị tiền nội tệ cần thiết để mua
một đơn vị ngoại tệ, tuy nhiên ở Mỹ và Anh đợc sử dụng theo nghĩa ngợc
lại: số lợng đơn vị ngoại tệ cần thiết để mua một đồng USD hoặc đồng
bảng Anh; ví dụ: ở Mỹ 0,8 xu/USD.
Các nhà kinh tế thờng đề cập đến hai loại tỷ gia hối đoái:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e
n
): đây là tỷ giá hôí đoái đợc biết đến
nhiều nhất do ngân hàng nhà nớc công bố trên các phơng tiện thông tin
đại chúng hàng ngày.
- Tỷ giá hối đoái thực tế (e
r
) đợc xác định e
r
= e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Giỏo trỡnh hng dn tỡm hiu v s hỡnh
thnh ca thut ng kinh t
3
b- Cung về tiền trên thị trờng ngoại hối
Để nhân dân nớc A mua đợc các sản phẩm sản xuất ra ở nớc B họ
phải mua một lợng tiền đủ lớn của nớc B, bằng việc dùng tiền nớc A để
trả. Lợng tiền này của nớc A khi ấy bớc vào thị trờng quốc tế.
Đờng cung về tiền là một hàm của tỷ giá hối đoái của nó, dốc lên
trên về phía phải. Tỷ giá hối đoái càng cao thì hàng hoá nớc ngoài càng rẻ
và hàng hoá ngoại đợc nhập khẩu ngày càng nhiều.
Các tỷ giá hối đoái đợc xác định chủ yếu thông qua các lực lợng
thị trờng của cung và cầu. Bất kỳ cái gì làm tăng cầu về một đồng tiền
hoặc làm giảm cung của nó đều có xu hớng làm cho tỷ giá hối đoái tăng
lên. Bất kỳ cái gì làm giảm cầu về một đồng tiền hoặc làm tăng cung đồng
tiền ấy trên các thị trờng ngoại hối sẽ hớng tới làm cho giá trị trao đổi
của nó giảm xuống ở hình vẽ dới, ta thấy đợc tỷ gía hối đoái cân bằng L
o
của đồng Việt Nam và đồng USD Mỹ thông qua giao điểm S và D. L USD
Đ
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
4
-Tỷ giá điện hối mà tỷ gía mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách
nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện( telegraphic transfer -T/T)
-Tỷ giá th hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách
nhiệm chuyển ngoại hối bằng th ( mail transfen M/T)
b- Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái chia ra các
loại
- Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do nhà Nớc công bố đợc hình thành
trên cơ sở ngang giá vàng.
-Tỷ giá tự do là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trờng do quan hệ
cung cầu qui định .
- Tỷ giá thả nổi là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trờng và nhà
nớc không can thiệp vào sự hình thành và quản lý tỷ giá này.
- Tỷ giá cố định là tỷ giá không biến động trong phạm vi thời gian
nào đó.
c- Căn cứ vào phơng tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá đợc chia ra các
loại:
- Tỷ giá séc là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ.
- Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu
có kỳ hạn bằng ngoại tệ.
- Tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá mua bán ngoại hối trong đó việc
chuyển khoản ngoại hối không phải bằng tiền mặt, bằng cách chuyển khoản
qua ngân hàng.
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
5
- Tỷ giá mua: là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào.
- Tỷg ía bán: là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại hối ra.
II- Những nhân tố ảnh hởng tới tỷ giá hối đoái:
1- Cán cân thơng mại: trong các điều kiện khác không đổi nếu nhập
khẩu của một nớc tăng thì đờng cung về tiền của nớc ấy sẽ dịch chuyển
về phía bên phải, tỷ giá hối đoái giảm xuống; nếu xuất khẩu tăng thì đờng
cầu về tiền của nớc ấy sẽ dịch chuyển sang trái tỷ giá hối đoái tăng lên.
2- Tỷ giá lạm phát tơng đối: nếu tỷ lệ lạm phát của một nớc cao
hơn tỷ lệ lạm phát của một nớc khác thì nớc đó sẽ cần nhiêù tiền hơn để
mua một lợng tiền nhất định của nớc kia. Điều này làm cho cung tiền
dịch chuyển sang phải và tỷ giá hối đoái giảm xuống.
3- Sự vận động của vốn: khi ngời nớc ngoài mua tài sản tài chính,
lãi suất có ảnh hởng mạnh. Khi lãi suất của một nớc tăng lên một cách
tơng đối so với nớc khác thì các tài sản của nó tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn
và có nhiều ngời dân nớc ngoài muốn mua tài sản ấy. Điều này làm cho
đờng cầu về tiền của nớc đó dịch chuyển sang phải và làm tăng tỷ giá hối
đoái của nó. Đây là một trong những ảnh hởng quan trọng nhất tới tỷ giá ở
các nớc phát triển cao.
4- Dự trữ, phơng tiện thanh toán, đầu cơ: tất cả đều có thể làm dịch
chuyển đờng cung và cầu tiền tệ. Đầu cơ có thể gây ra những thay đổi lớn
về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công nghệ
máy tính hiện đại có thể trao ddổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày.
Trên đây là 4 nguyên nhân cơ bản gây lên sự dịch chuyển đờng
cung và cầu trên thị trờng ngoại hối. Sự dịch chuyển này đến lợt nó sẽ
gây ra những dao động của tỷ giá hối đoái, và nh vậy phản ứng dây
chuyền, những biến động của tỷ giá hối đoái lại tác động đến nền kinh tế
trong nớc.
III- Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
đồng Rúp 500 triệu và khu vực đồng USD 150 triệu, Ngân sách nhà nớc đã
phải bù lỗ 900 tỷ. Đối với các ngành, các địa phơng càng giao nhiều hàng
xuất khẩu để thực hiện nghĩa vụ với bạn, thì ngân sách nhà nớc càng phải
bù lỗ nhiều. Ngân sách nàh nớc không bù lỗ đủ hoặc chậm trễ trong việc
thanh toán thì công nợ giữa các doanh nghiệp và các ngành càng tăng và
càng thiếu vốn để tiếp tục kinh doanh. Đối với hàng nhập, thì khi vật t
nguyên liệu thiết bị về nớc nhà nớc đứng ra phân phối cho các ngành
trong nền kinh tế quốc dân với mức giá thấp (phù hợp với mức tỷ giá 150
VNĐ/Rúp và 225VND/USD nêu trên). Nh vậy, các ngành, các địa phơng
đợc phân phối các loại vật t,nguyên liệu đó thì đợc hởng phần giá thấp
còn ngân sách nhà nớc lại không thu đợc chênh lệch giá. Việc thực hiện
cơ chế tỷ giá kết toán nội bộ trong thanh toán xuất - nhập khẩu và bù lỗ
hàng xuất khẩu đó là:
- Nếu thực hiện nghiêm trọng nghĩa vụ giao hàng xuất khẩu cho bạn
để có thể đa hàng nhập về đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, thì
mức lỗ của ngân sách cho hàng xuất khẩu lớn gây trở ngại cho việc điều
hành ngân sách - Nếu trì hoãn cho việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng xuất
khẩu nhng trong khi đó vẫn yêu cầu bạn giao hàng nhập cho ta theo tiến
độ, thì việc bù lỗ hàng xuất khẩu đợc giảm ở mức độ nhất định, nhng
nghĩa vụ nợ của ta với bạn lại tăng lên đáng kể.
Tỷ giá qui định thấp nên các tổ chức kinh tế và cá nhân có ngoại tệ
không bán ngoại tệ cho ngân hàng, vì làm nh vậy sẽ bị mất lãi. Các tổ
chức đại diện nớc ngoài hoặc cá nhân nớc ngoài cũng không chuyển tiền
tài khoản ở ngân hàng ở chi tiêu mà thờng đa hàng từ nớc ngoài vào
hoặc sử dụng ngoại tệ tiền mặt trực tiếp trên thị trờng. Do đó cơ chế tỷ giá
của thời kỳ này đã trở thành một yếu tố tạo cho ngoại tệ bị thả nổi, mua bán
trên thị trờng trong nớc. Thực tế này vừa gây thiệt hại về kinh tế cho Nhà
nớc vừa làm phát sinh thêm những tiêu cực trong đời sống xã hội. Đồng
thời nó tác động trở lại tỷ giá kết toán nội bộ và làm cho tỷ giá giữa đồng
nội tệ giữa các đồng ngoại tệ diễn biến phức tạp thêm. Từ tình hình trên cho
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w