8
3.2. Những ngời có vốn muốn tham gia đầu t để kinh doanh thu
lợi nhuận
Đây là hình thức đầu t mạo hiểm nhất so với các hình thức
đầu t khác nh mua công trái, trái phiếu, gửi ngân hàng Trong
kinh doanh có khả năng bị phá sản nhng bù lại là hình thức đầu t
có hứa hẹn nhất và không bị lạm phát với món tiền lớn
3.3. Lợi nhuận thu đợc phải có đủ sức hấp dẫn ngời có vốn
tham gia kinh doanh
Nếu lợi nhuận trong kinh doanh mang lại lớn hơn lợi tức ngân
hàng hoặc lợi tức do đầu t vào các lĩnh vực khác và lớn hơn đủ
mức cần thiết thì ngời có vốn mới sẵn sàng góp vốn vào công ty cổ
phần để tham gia kinh doanh
3.4. Phải có sự nhất trí thành lập công ty
Những ngời có vốn muốn tham gia kinh doanh phải thoả
thuận đợc với nhau để cùng góp vốn và đứng ra thành lập công ty
cổ phần trên cơ sở những quy định của pháp luật. Nếu không thoả
thuận đợc thì công ty cổ phần không thể thành lập đợc
4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
4.1. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông
9
Vốn của công ty cổ phần đợc chia thành nhiều phần bằng
nhau gọi là các cổ phần. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành
hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ
phần của công ty gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc
không ghi tên. Giá trị của mỗi cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu.
Cổ phiếu bảo đảm cho ngời chủ sở hữu có quyền lĩnh một phần thu
Do đặc điểm nhiều chủ sở hữu trong công ty cổ phần nên các
cổ đông không thể trực tiếp thực hiện vai trò chủ sở hữu của mình
mà phải thông qua tổ chức đại diện làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý
công ty bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc
điều hành và Ban kiểm soát. Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty, là Đại hội của những cổ đông sở hữu đối với
công ty cổ phần. Đại hội cổ đông có 3 hình thức là: Đại hội hội
đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đông bất thờng và Đại
hội hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị là bộ máy quản lý của
công ty cổ phần bao gồm những thành viên có trình độ chuyên môn
cao và quản lý giỏi để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ do Đại hội
hội đồng cổ đông giao phó. Số thành viên do Đại hội cổ đông quyết
định và đợc ghi vào điều lệ của công ty. Hội đồng quản trị có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền
11
của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng Quản trị tự bầu chủ tịch Hội
đồng và chủ tịch Hội đồng Quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc
công ty nếu điều lệ công ty không có qui định khác.
Giám đốc điều hành là ngời điều hành hoạt động hàng ngày
của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực
hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao. Về thực chất giám đốc
điều hành là ngời làm thuê cho chủ tịch Hội đồng Quản trị. Giám
đốc không làm việc theo nhiệm kỳ mà theo thời hạn hợp đồng ký
kết với chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Ban kiểm soát có vai trò giám sát các hoạt động của công ty.
Số lợng uỷ viên kiểm soát theo qui định trong điều lệ của công ty.
Những ngời này không phải là thành viên của Hội đồng Quản trị
của mình thấp hơn giá trị hàng hoá xã hội thì mới có thể tiếp tục tồn
13
tại và phát triển. Điều này thờng chỉ những nhà t bản lớn, có quy
mô sản xuất ở mức độ nhất định mới có đủ khả năng để trang bị kỹ
thuật hiện đại làm cho năng suất lao động tăng lên do đó mới có thể
thắng đợc trong cạnh tranh. Còn nhứng nhà t bản nào có giá trị
hàng hoá cá biệt cao hơn mức giá trị hàng hoá xã hội thì sẽ bị thua
lỗ và phá sản. Để tránh điều này các nhà t bản vừa và nhỏ phải tự
tích tụ vốn để mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hoá các trang
thiết bị tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản
phẩm. Song đây là một biện pháp rất khó thực hiện do việc tích tụ
vốn phải mất một thời gian khá dài, vì thế các nhà t bản vừavà nhỏ
phải thoả hiệp liên minh với nhau để tập trung t bản cá biệt của họ
lại thành một t bản lớn đủ sức cạnh tranh và dành u thế với các
nhà t bản khác. Chính từ hình thức tập trung vốn này các công ty
cổ phần dần dần hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ 14
1.2. Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí, của tiến
bộ kỹ thuật tạo động lực thúc đẩy công ty cổ phần hình thành và
phảt triển
Công ty cổ phần ra đời rất sớm ( thế kỷ 16) nhng phải đợi
đến cuối thế kỷ 19 mới phát triển một cách rộng rãi và trở thành phổ
biến trong các nớc t bản. Công ty cổ phần hình thành và phát
triển mạnh mẽ phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực
lợng sản xuất và yêu cầu khắc nghiệt của cạnh tranh trong nền
cạnh tranh càng khốc liệt thì sự rủi ro trong kinh doanh đe doạ phá
sản đối với các doanh nghiệp ngày càng lớn. Để tránh những rủi ro
này các nhà t bản đã phải phân tán t bản của mình tham gia đầu
t kinh doanh ở nhiều ngành, nhiều công ty khác nhau. Điều này có
thể làm cho họ chia sể sự thiệt hại cho nhiều ngời khi gặp rủi ro.
Mặt khác do cùng đợc một số đông ngời quản lý nên tập trung
phát huy đợc sức mạnh trí tuệ của nhiều ngời trách đợc rủi ro và
thành công hơn trong kinh doanh
1.4. Sự phát triển của tín dụng tạo động lực thúc đẩy công ty cổ
phần ra đời và phảt triển