Thiết kế bài giảng hóa học 10 tập 1 part 9 doc - Pdf 19


Trong PCl
5
có m + n = 5 P lai hoá sp
3
d
Trong XeF
4
có m + n = 6 Xe lai hoá sp
3
d
2
.
2. Phơng pháp MO
a) Nội dung cơ bản
Phơng pháp MO cho rằng phân tử không tồn tại các AO mà các electron
của phân tử chuyển động trên các
obitan chung của phân tử đợc gọi là MO. Về
nguyên tắc, liên kết hoá học theo phơng pháp MO là liên kết giải toả (chung cho
cả phân tử).
Obitan chung của phân tử đợc hình thành do sự tổ hợp tuyến tính các obitan
phân tử có một electron. Ngời ta hình dung lấy obitan phân tử một electron nh
sau :
Khi một electron chuyển động gần hạt nhân hơn so với các hạt nhân khác thì
AO mô tả chuyển động của electron đó gọi là obitan phân tử (MO) một electron
.
MO chung tổ hợp tuyến tính đợc viết nh sau :
ii
i1
C



Về mặt định tính, để biết đợc các AO có cùng tính chất đối xứng hay không,
có thể dựa vào sự xen phủ dơng, âm hoặc bằng không của các AO :

Sự xen phủ dơng nếu miền xen phủ của 2 AO đều cùng dấu (Hình 1a).

Sự xen phủ âm nếu miền xen phủ của 2 AO khác dấu (Hình 1b)

Sự xen phủ bằng không khi các miền xen phủ dơng và âm bằng nhau
(Hình 1c).
a)

s s (
) p p () s p ()
p p () p d ()
b)
trong SGK.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. tinh thể nguyên tử
Hoạt động 1 (10 phút)
1. Tinh thể nguyên tử
GV chiếu mạng tinh thể kim cơng lên
màn hình cho
HS quan sát.
HS : Quan sát.
GV : Nguyên tử cacbon có bao nhiêu
electron ở lớp ngoài cùng ?
HS : 4e.
GV : Kim cơng là một dạng thù hình
của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên
tử. Nguyên tử cacbon có 4 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong tinh thể kim
cơng, mỗi nguyên tử cacbon liên kết
với 4 nguyên tử cacbon lân cận gần
nhất bằng 4 cặp electron chung, đó là
4 liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử
cacbon này nằm trên 4 đỉnh của một tứ
diện đều. Mỗi nguyên tử cacbon lại
liên kết với 4 nguyên tử cacbon khác.
HS : Nghe giảng.

GV : Yêu cầu HS quan sát mô hình
tinh thể kim cơng từ đó khái quát hoá
về tinh thể nguyên tử.
HS : Tinh thể nguyên tử cấu tạo từ

1. Tinh thể phân tử
GV chiếu mô hình tinh thể phân tử iot
và mạng tinh thể nớc đá lên màn hình
để
HS quan sát.
HS : Quan sát.
GV mô tả : Tinh thể iot (I
2
) là tinh thể
phân tử, ở nhiệt độ thờng iot ở thể rắn
với cấu trúc tinh thể
mạng lới lập phơng
tâm diện
: Các phân tử iot ở 8 đỉnh và ở
các tâm 6 mặt của hình lập phơng.
HS : Nghe giảng.
Tinh thể nớc đá cũng là tinh thể phân
tử. Trong tinh thể nớc đá, mỗi phân tử
nớc liên kết với 4 phân tử nớc gần nhất nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện
đều. Mỗi phân tử nớc ở đỉnh lại liên
kết với 4 phân tử lân cận nằm ở 4 đỉnh
của hình tứ diện đều khác và cứ tiếp
tục nh vậy.
GV : Từ mô hình tinh thể phân tử của
iot và nớc đá, em hãy khái quát thế
nào là tinh thể phân tử ?
HS : Tinh thể phân tử cấu tạo từ những

não) trong tủ quần áo ?
HS : Nớc đá dễ tan, viên băng phiến
dễ bay hơi.
GV đun một ít tinh thể iot để HS thấy
đợc iot rắn bị đun nhẹ đã dễ dàng
chuyển thành hơi iot màu tím.
HS : Quan sát nhận xét.
GV : Tại sao tinh thể phân tử dễ nóng
chảy, dễ bay hơi nh vậy ?
GV hớng dẫn HS đọc SGK để tìm câu
trả lời.
HS : Trong tinh thể phân tử, các phân
tử vẫn tồn tại nh những đơn vị độc lập
và hút nhau bằng lực tơng tác yếu
giữa các phân tử Tinh thể phân tử
dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
GV bổ sung : Ngay ở nhiệt độ thờng
một phần tinh thể naphtalen (băng
phiến) và iot đã bị phá huỷ, các phân
tử tách rời khỏi mạng tinh thể và
khuếch tán vào không khí làm cho ta dễ nhận ra mùi của chúng. Các tinh thể
phân tử không phân cực, dễ bị hoà tan
trong các dung môi không phân cực
(nh benzen, toluen, xăng, )
Hoạt động 5 (5 phút)
củng cố bài bài tập về nhà
GV đặt câu hỏi : Em hãy nêu rõ sự khác nhau về cấu tạo và liên kết trong

H
2
O kết tinh thành phân tử.
b) Lực liên kết cộng hoá trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn tinh thể nguyên
tử bền vững, khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Trong tinh thể phân tử, các phân tử hút nhau bằng lực tơng tác yếu giữa các
phân tử (lực Vande Van) tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
5. Lực hút tĩnh điện giữa các ion ngợc dấu tơng đối lớn nên tinh thể ion rất
bền vững các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
6. Liên kết chủ yếu trong 3 loại mạng tinh thể đã học :

Tinh thể nguyên tử : liên kết cộng hoá trị.
Tinh thể phân tử : lực tơng tác yếu giữa các phân tử.
Tinh thể ion : lực hút tĩnh điện giữa các ion ngợc dấu.
tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thể ion Mô hình tinh thể kim cơng Phân tử I
2Mô hình tinh thể phân tử của nớc đá Mô hình tinh thể phân tử của muối ăn
Tiết 26 hoá trị v số oxi hoá

A. Mục tiêu
4. HS hiểu đợc : Hoá trị trong hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị. Khái
niệm số oxi hoá (SOXH).

Thí dụ : Trong hợp chất NaCl, Na có
điện hoá trị 1+ và Cl có điện hoá trị 1.
Trong hợp chất CaF
2
, Ca có điện hoá
trị 2+ và F có điện hoá trị 1. GV : Tại sao nh vậy ? HS : NaCl là hợp chất ion đợc tạo
nên từ cation Na
+
và anion Cl

do đó
điện hoá trị của Na là 1+ và của Cl
là 1.
Tơng tự, CaF
2
là hợp chất ion đợc
tạo nên từ cation Ca
2+
và anion F

nên
điện hoá trị của Ca là 2+ và của F là 1.
GV : Ngời ta quy ớc, khi viết điện
hoá trị của nguyên tố, ghi giá trị điện
tích trớc, dấu của điện tích sau.

GV : Em hãy xác định điện hoá trị của

nhờng nên có điện hoá trị là 1+, 2+,
3+.
Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm
VIA, VIIA nên có 6, 7 electron lớp
ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1
electron vào lớp ngoài cùng, nên có
điện hoá trị 2, 1.
Hoạt động 3 (10 phút)
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
GV chiếu quy tắc lên màn hình :
Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hoá
trị, hoá trị của một nguyên tố đợc xác
định bằng số liên kết cộng hoá trị của
HS : Ghi quy tắc.
nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
và đợc gọi là cộng hoá trị của nguyên
tố đó.
GV chiếu công thức cấu tạo của NH
3

lên màn hình và phân tích : GV : Nguyên tử N có bao nhiêu liên kết
cộng hoá trị ? Suy ra nguyên tố N có
cộng hoá trị bằng bao nhiêu ?
HS : N có 3 liên kết cộng hoá trị

SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là
điện tích của nguyên tử nguyên tố đó
trong phân tử, nếu giả định rằng mọi
liên kết trong phân tử đều là liên kết ion.
HS
: Ghi khái niệm.

2. Các quy tắc xác định SOXH
GV chiếu lần lợt các quy tắc lên màn

hình, sau đó đa ra thí dụ yêu cầu HS
xác định SOXH của các nguyên tố :
Quy tắc 1 : SOXH của các nguyên tố
trong các đơn chất bằng không.
HS: Ghi quy tắc 1.
Thí dụ : Trong phân tử đơn chất Na,
Ca, Zn, Cu, H
2
, Cl
2
, N
2
thì SOXH của
các nguyên tố đều bằng 0.
Quy tắc 2 : Trong một phân tử, tổng số
SOXH của các nguyên tố bằng 0.
Thí dụ : Trong NH

trờng hợp OF
2
, peoxit (chẳng hạn
H
2
O
2
, ).
GV lu ý HS về cách viết SOXH :
SOXH đợc viết bằng chữ số thờng
dấu đặt phía trớc và đợc đặt ở trên kí
hiệu nguyên tố, thí dụ :
31
3
NH
+Hoạt động 5 (7 phút)
dặn dò củng cố bài bài tập về nhà
GV yêu cầu HS phân biệt điện hoá trị và cộng hoá trị, số oxi hoá và cách tính
số oxi hoá.
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau :
Công thức Cộng hoá trị của Số oxi hoá của
N N
N là N là
Cl Cl Cl là Cl là

H O H
H là H là

: C = 4 ; H = 1.
HCl : H = 1 ; Cl = 1.
NH
3
: N = 3 ; H = 1.
5. SOXH của các nguyên tố là :
CO
2
: C = +4 ; O = 2.
H
2
O : H = +1 ; O = 2.
SO
3
: S = +6 ; O = 2.
NH
3
: N = 3 ; H = +1.
NO : N = +2 ; O = 2.
NO
2
: N = +4 ; O = 2.
Na
+
: Na = +1.
Cu
2+
: Cu = +2.
Fe
2+

HCl, HClO, NaClO , HClO , HClO .
c)
+ + ++
22 4
02142172
Mn, MnCl , MnO , KMnO .

d)
+ + +
+
72 62 31
2
44 4
MnO , S O , N H .

Tiết 27 LUYệN TậP : LIÊN KếT HOá HọC
a. mục tiêu
3. Củng cố các kiến thức về các loại liên kết hoá học, vận dụng giải thích sự
hình thành một số loại phân tử. Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể
đợc học.
4.
Rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố trong đơn
chất và hợp chất.
b. chuẩn bị của GV v HS
GV : Máy tính, máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập.
HS : Chuẩn bị trớc nội dung các bài tập luyện tập ở nhà.
c. tiến trình Dạy Học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 (10 phút)
liên kết hoá học

Giống nhau
về mục đích

Khác nhau
về cách tạo
liên kết

Thờng tạo
nên

Nhận xét So sánh
Liên kết
cộn
g
hoá trị
không cực
Liên kết
cộn
g
hoá trị
có cực
Liên kết
ion
Giống
nhau về
mục đích
Các nguyên tử kết hợp với nhau để


Thờng
tạo nên
Giữa các
nguyên tử
của cùng
một n
g
u
y
ên
tố phi kim
Giữa phi
kim mạnh
yếu khác
nhau
Giữa kim
loại và
phi kim

Nhận xét
Liên kết cộng hoá trị có cực là
dạng trung gian giữa liên kết cộng
hoá trị không cực và liên kết ion

Hoạt động 2 (10 phút)
Mạng tinh thể
GV chiếu đề bài tập 6 (SGK) lên màn
hình để
HS thảo luận.

liên kết cộng hoá trị
bền vững, khá
cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tinh thể phân tử đợc hình thành
bằng lực tơng tác yếu giữa các phân
tử
dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
c) Không có tinh thể no
dẫn điện đợc ở trạng
thái rắn.
Tinh thể ion dẫn điện đợc ở trạng
thái nóng chảy và dung dịch.
Hoạt động 3 (5 phút)
Điện hoá trị
GV chiếu đề bài tập 7 (SGK) lên màn
hình để
HS thảo luận :

Bài 7 : Xác định điện hoá trị của các
nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các
hợp chất với các nguyên tố nhóm IA.
HS : Chuẩn bị 1 phút. HS : Điện hoá của các nguyên tố
nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất
với các nguyên tố nhóm IA là :
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm
IA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1
có thể nhờng đi nên có điện hoá trị 1+.

oxit cao nhất :
RO
2
R
2
O
5
RO
3
R
2
O
7
Si, C P, N S, Se Cl, Br
b) Những nguyên tố có cùng hoá trị
trong hợp chất khí với hiđro :
RH
4
RH
3
RH
2
RH
Si N, P, As S, Te F, Cl

Hoạt động 5 (7 phút)
Số oxi hoá
GV chiếu bài tập 9 (SGK) lên màn hình
cho
HS thảo luận.

,
+
4
NH .
GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc
xác định SOXH để giải bài tập.
HS : Chuẩn bị 2 phút. HS :
a)
7
4
KMnO ,
+ 6
2
27
Na Cr O ,
+ 5
3
KClO
+
,
5
34
HPO
+

HS : Ôn tập về liên kết hoá học.
c. tiến trình Dạy Học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 (20 phút)
Độ âm điện và hiệu độ âm điện
GV chiếu bài tập 3 và 4 (SGK) lên màn
hình cho
HS thảo luận.

Bài tập 3. Cho dãy oxit sau đây :
Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
, SiO
2
, P
2
O
5
, SO
3
,
Cl
2
O
7
.

liên
kết

ion

Cộng hoá trị
Cộng
hoá trị
không
cực

Bài 4.
a) Dựa vào giá trị độ âm điện (F = 3,98 ;
HS : Chuẩn bị 2 phút.
a) F O Cl N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status