Giáo trình hướng dẫn ứng dụng các bài tập về xác định tốc độ dòng hơi trong áp suất tỏa nhiệt p9 doc - Pdf 19

Sau khi tăng nhiệt độ sản phẩm đạt 348
o
C, nhiệt độ không khí tăng
lên -140
0
C. Tóm lại, cần tăng tốc độ gia lạnh nhng phải tránh đóng
băng trong sản phẩm.
Bảng 1-3. Chế độ bảo quản rau quả tơi
Sản phẩm
Nhiệt độ
0
C
Độ ẩm
khôngkhí,%
Chế độ
thông gió
Thời gian bảo
quản
- Bởi
045
85 Mở
142 tháng
- Cam
0,54 2
85
142 tháng
- Chanh
14 2
85
142 tháng
- Chuối chín

- Cà rốt
041
-18
90495
90

Đóng
143 Tháng
12418 Tháng
- Da chuột -18
- 29
90
90 5 Tháng
1 Năm
- Đậu tơi 2 90 Mở
344 Tuần
- Hành
0 4 4
75
142 Năm
- Khoai tây
3 4 10 85490

8410 Tháng
- Nấm tơi
0 4 2
-18

2 4 4,5
80

7
- Hoa hồng 4,5 80
Bảng 1-4: Chế độ bảo quản sản phẩm động vật

Sản phẩm
Nhiệt độ
0
C
Độ ẩm
khôn
g
khí
%
Chế độ
thông
gió
Thời gian
bảo quản
Thịt bò, hơi, nai, cừu
-0,540,5 82485
Đóng
10415 ngày
Thịt bò gầy
040,5 80485

Gà, vịt, ngan, ngỗng
mổ sẵn

ốc sống
243 854100

Sò huyết
-1411 854100

15430 ngày
Tôm sống
243 854100
Vài ngày
Tôm nấu chín
243
Vài ngày
Bơ muối ngắn ngày
12415 75480
Mở 38 Tuần
Bơ muối lâu ngày
-144 75480
12 Tuần
Bơ muối lâu ngày
-184-20 75480
36 Tuần
Pho mát cứng
1,544
70
4412 Tháng
Pho mát nhão
7415 80485

ít ngày

đông
Ban
đầu
Cuối
Nhiệt
độ,
0
C
Tốc độ
chuyển
động, m/s
Thời
gian
kết
đông
Tốn
hao
khối
lợng,
%
Kết đông hai pha
- Chậm
- Tăng cờng
- Nhanh
Kết đông một pha
- Chậm
- Tăng cờng
- Nhanh

4


40
26
16

36
24
20
2,58
2,35
2,20 1,82
1,60
1,20

1.2 ứng dụng trong các ngành khác
Ngoài ứng dụng trong kỹ thuật chế biến và bảo quản thực phẩm, kỹ
thuật lạnh còn đợc ứng dụng rất rộng rãi trong rất nhiều ngành kinh
tế, kỹ thuật khác nhau. Dới đây là các ứng dụng thông dụng nhất.

1.2.1 ứng dụng trong sản xuất bia, nớc ngọt

Bia là sản phẩm thực phẩm, thuộc loại đồ uống độ cồn thấp, thu
nhận đợc bằng cách lên men rợu ở nhiệt độ thấp dịch đờng (từ gạo,
ngô, tiểu mạch, đại mạch vv ), nớc và hoa húp lông. Qui trình công
nghệ sản xuất bia trải qua nhiều giai đoạn cần phải tiến hành làm lạnh
mới đảm bảo yêu cầu.
Đối với nhà máy sản xuất bia hiện đại, lạnh đợc sử dụng ở các

o
C. Kỹ thuật lạnh hiện đại sử
dụng glycol để làm lạnh vì nớc muối gây ăn mòn h hỏng thiết bị
điện.
Nh vậy trong quá trình hạ nhiệt này đòi hỏi phải sử dụng một
lợng lạnh khá lớn. Tính trung bình đối với một nhà máy bia công suất
50 triệu lít/năm mỗi ngày phải nấu khoảng 180m
3
dịch đờng. Lợng
lạnh dùng để hạ nhiệt rất lớn.

1.2.1.2. Quá trình lên men bia

Quá trình lên men bia đợc thực hiện ở một phạm vi nhiệt độ nhất
định khoảng 6ữ8
o
C. Quá trình lên men là giai đoạn quyết định để
chuyển hoá dịch đờng houblon hoá thành bia dới tác động của nấm
men thông qua hoạt động sống của chúng. Trong quá trình lên men
dung dịch toả ra một lợng nhiệt lớn.
Quá trình lên men đờng houblon hoá diễn ra qua hai giai đoạn:
- Lên men chính: Kéo dài từ 7 ữ 12 ngày đối với các loại bia vàng
và 12 ữ 18 ngày đối với các loại bia đen. Nhiệt độ lên men là 6 ữ 8
o
C.
- Lên men phụ và tàng trữ: Kéo dài ít nhất 3 tuần đối với tất cả
các loại bia. Nhiệt độ lên men phụ là 1 ữ 2
o
C.
Nhiệt độ có ảnh hởng rất lớn đến quá trình lên men và chất lợng

2
. Quá trình phát sinh khí CO
2

thể hiện ở phản ứng dới đây.
Kết quả cuối cùng của quá trình chuyển hoá (lên men) từ đờng
hexoza đến rợu etylic và khí cácbonic có thể biểu diễn bằng phơng
trình tổng quát của Gay - Lussac nh sau:
C
6
H
12
O
6
= 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
Khí CO
2
lại rất cần cho trong qui trình công nghệ bia nh ở khâu
chiết rót và xử lý công nghệ ở tank lên men. Khí CO
2
thoát ra từ các
tank lên men trong các quá trình sinh hoá cần phải đợc thu hồi, bảo
quản để sử dụng vào trong dây chuyền công nghệ. Để bảo quản CO
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status