ĐỊA LÍ NƯỚC NGA
Nước Ngalàquốc giaở đạilục ÂuÁ, chiếm phần lớn Đông Âu và BắcÂu, là đất
nước lớnnhất trên thế giới ( hơn 11% toàn bộ lục địa), nướcNgatiếo giápvới 14
quốcgia và đượcba đại dương bao bọc,có đườngbờ biển dài nhất ( 37.653km)
Bình nguyên và vùng thấpchiếmhơn 70% lãnh thổ nước Nga.Miềntây củađất
nước nằm trongphạm vicủa bìnhnguyên ĐôngÂu rộng lớn, có đặc trưng xenkẽ
vùng thấp ( vùng cận Caspivà các vùng khác) với cácvùng cao (Valdai, Trung
Nga.v.v…). Hệ thống núiUral kéo dài theohướngkinh tuyến ( dọc theođó là ranh
giới ướcđịnh giữa hai châu của thế giới),phân chiabình nguyên Đông Âuvà vùng
thấpXibia là bình sơn nguyên TrungXibiavới nhữngkhối núi riêng biệt, chuyển
dần thành bình nguyên Trung Yakut.
Miềnnam vàđông củađất nước chủ yếu lànúi. Ở tận cùng phía nam của phầnchâu
Âu làcác dãy núi phía bắc của Kavkaz Lớn (ở đâycó đỉnhnúi cao nhất nước Nga là
Elbrus 5.633m),ở phía namXibialà Saiam Tây và Đông,cao nguyên Stanov và
những hệ thống núi khác. ĐôngBắc Xibia và vùngViễn Đông là những vùng có
nhiều dãy núi cao trung bình, như Sikhote Alin,Verkhoyansk, Trorsky v.v…. Bán
đảo Kamchatka và quần đảo Kurile ở rìa trái phía đông – đây là vươngquốccủa
núi lửa, có hơn 200,trongđó có gần50 núi lửa đang hoạt động.
Ở nước Nga cóhơn 120.000sôngvà gần 2 triệu hồ. Lớn nhất là cácdòng sông
Xibia, như Ob, Lena, Amur và Yenisei ở Xibia. Ngay cả dòng sông lớn nhất châu Âu
là Volga,niềmkiêu hãnh của dân tộc, đề tài sángtác mê saycủa các thi sĩ, họa sĩ, là
đối tượngcủa sự khaithác nhằm phục vụ cho điện lực, kỹ nghệ ngư nghiệp, kỹ
nghệ du lịch…không thương tiếc, cũng chịu thua các dòng sôngXibia. Các dòng
sông ở nướcNga giữ vai trò truyền thống rấtlớn, đường, cáctuyến địnhcư và khai
khẩnkinh tế các vùng đất mới. Tất cả các thành phố lớnđều được xây dựng bên bờ
sông.
Khí hậu Nga nhìnchung là khắc nghiệt, phân biệt rõmùa đônglạnh kéo dài vàmùa
hạ mát ngắn ngủi. Nhiệt độ thấp nhất trong mùa đôngđượcghi lại ở vùngYakut
( cựclạnh là thành phố Verkhoyansk, chỉ có vùng nam cựcmới lạnh hơn).
Tính phân vùng( vĩ độ) thể hiện rất rõ ở cácbình nguyên. Phổ toàn phần nhất của
các vùngtự nhiên làm nổi bậtphần châuÂu của nướcnày, ở đó từ bắc xuống nam
đạo LiênXô đã đặt mức thuế đặc biệt xuất khẩu dầu mỏ và khí đốt. Vào đầu những
năm 70của thế kỷ 20, điều này đã mang lại hiệu quả ngắn hạn, sự tănggiá dầu mỏ
thế giới đảm bảo cho đấtnước này mộtvài năm sung túc. Tuynhiênqua một thời
gian tình hình đột ngột thayđổi, giánhiên liệu xuống, dòng xuất khẩudầu mỏ thu
hẹp lại bất ngờ. Nên kinh tế không linh độngcủa Liên Xô khôngthể đáp ứng lại sự
thách thức này. Liên Xô chịu tổn thấtto lớnmột cách vô ích docuộc chiến trangở
Afganistan. Đòn quyết địnhđánh vào nền kinh tế quốc dân là sự thất bại của mô
hình XHCN tại Ngavàthị trường liênquan đến nó, sauđó là sự gián đoạn các mối
quan hệ kinh tế do sự tan rã của Liên Xô. Luận cương về sự thắng lợi của CNXH
trong nước Nga nói riêng cuối cùng trở thành sai lầm, ít nhấtlà đến ngày hômnay.
Chúng takhôngdừng lại ở đâyvề lịch sử của đất nước Nga, bởi vì chỉ việc thống kê
sơ bộ các sự kiện lịch sử quan trọng nhất củanướcNga cổ và nước Ngahiện nay
trong thiên niênkỷ thứ hai cũng chiếm rất nhiềuchỗ.Còn những ai quantâm đến
lịch sử của từngquốc gia, lúc nào cũng cóthể đọc được trong những tác phẩm
chuyên môn.
Trongdanh sách những di sản củathế giới có 11công trình thiên tạo và văn hóa,
lịch sử nằm trên lãnh thổ Liên bangNga.Trungtâm lịchsử Saint Petersburg, quần
thể kiến trúc giáo đườngở Kija, Kremli,Moskva vàQuảng trường Đỏ, các tượng
đài lịch sử ở Novgorod,quần thể văn hóalịch sử trên các đảo Solovesky, quần thể
kiếntrúc VladimirvàSuzdal. Vòng nguyệt quế Trois Sergievở Sergiev Posad,nhà
thờ Vozneseniaở Kolomensky,rừng nguyên sinhở nước cộng hòaKomi, các núi
lửa ở Kamchtka,hồ Baikal.
Tên gọi: Liên bang Nga. Diện tích. 17.075.300km2. Dân số ( năm 1999)
147.305.560 người. Các thành phố lớn ( năm 1999) Nijny Novgorod
( 1.380.000 người) Novosibirsk ( 1.369.000 ), Eketerinburg ( 1.280.000),
Samara ( 1.184.000), Omsk ( 1.163.000) Ufa ( 1.094.000), Cheliabinsk
( 1.086.000), Kazan ( 1.085.000), Perm ( 1.032.000), Rostov trên sông Don
( 1.026.000), Volgagrad ( 1.003.000). Ngôn ngữ chính. Tiếng Nga. Tín ngưỡng
chính, đạo Chính thống ( giáo hội chính thống Nga), đạo Islam. Thiên chúa giáo,
Tin Lành, Do Thái Giáo, đạo Phật. Nguyên thủ quốc gia. Tổng thống. Quyền lập