LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt được mục
tiêu của doanh nghiệp thì luôn phải đảm bảo các yếu tố đầu vào. Một trong những yếu
tố đầu vào quan trọng chính là TSCĐHH. TSCĐHH là một bộ phận chủ yếu của tư liệu
lao động trong doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể tiến
hành hoạt động sản suất kinh doanh. Ngày nay với sự phát triển mạnh và những thành
tựu to lớn của khoa học kỹ thuật, thì tầm quan trọng của TSCĐ cũng càng được nâng
lên. Việc doanh nghiệp nắm trong tay những TSCĐHH hiện đại với các tính năng vượt
trội giúp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, cho năng suất năng lao động
cao, sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trên thị trường, giảm chi phí sản
xuất, giảm giá thành và đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận.
Để tìm hiểu sâu hơn về kế toán TSCĐHH trong các doanh nghiệp, những bất cập
hiện nay trong việc hạch toán những nghiệp vụ liên quan đến biến động tăng giảm
TSCĐHH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, cũng như kết quả
hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp, nên em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán biến
động tăng giảm TSCĐHH trong các doanh nghiệp” cho đề án môn học của mình,
mong sẽ đóng góp một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán
TSCĐHH trong các doanh nghiệp.
Để có được những kiến thức và đưa ra những đề xuất trong bài viết của mình, em
xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn đóng góp của GVHD – TS.Phạm Thành Long
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu nhưng vốn kiến thức là vô hạn. Vì thế
đề án của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đánh giá và
nhận xét của tất cả các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Đàm Thị Ba
Sinh viên: Đàm Thị Ba Lớp: Kế toán 17C
PHẦN 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TSCĐHH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm và tính chất nhận biết Tài sản cố định:
+ TSCĐHH bị hao mòn và đối với những TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, giá trị của chúng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Những tài sản dùng cho các hoạt động khác như: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp,
dự án, giá trị của TSCĐHH bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng.
1.1.2. Tính chất nhận biết TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời cả (4) tiêu chuẩn ghi
nhận sau:
(1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Lợi ích kinh tế được biểu hiện thông qua việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hay tăng
chất lượng sản phẩm dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng một tài sản nào đó.
(2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: Tiêu chuẩn này
đòi hỏi phải có một cơ sở khách quan để xác định giá trị ban đầu của tài sản.
(3) Có thời gian sử dụng ước tính trên một năm: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá
tiêu chuẩn thứ nhất của TSCĐ. Lợi ích kinh tế trong tương lai do việc sử dụng TSCĐ
không phảI là trong một năm tài chính mà ít nhất là 2 năm.
(4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành: Theo quy định của chế độ
tài chính hiện hành, một tài sản cố định phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
1.2. Đánh giá TSCĐ hữu hình:
1.2.1. Đánh giá theo Nguyên giá:
* Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp mua sắm:
Được xác định = số tiền trả cho người bán + các khoản phí tổn khác phát sinh trước khi
đưa vào sử dụng – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng.
- Chiết khấu thanh toán: không ảnh hưởng đến TSCĐ khi mua (không được trừ khỏi
nguyên giá TSCĐ khi mua), là số tiền người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán
trước thời hạn quy định
Sinh viên: Đàm Thị Ba Lớp: Kế toán 17C
- Chiết khấu Thương mại: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do mua hàng 1
lần hoặc nhiều lần với số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do những lỗi chủ
không sử dụng cũng bị suy giảm)
Mức hao mòn TSCĐ Nguyên giá TSCĐ
Bình quân 1 năm Số năm sử dụng
Mức hao mòn TSCĐ lũy kế = tổng giá trị TSCĐ hao mòn cộng dồn từ khi bắt đầu sử
dụng cho đến thời điểm hiện tại
1.2.3. Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế
1.3. Vai trò của TSCĐ hữu hình trong kinh doanh và nhiệm vụ hạch toán:
* Vai trò của TSCĐ hữu hình trong kinh doanh:
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quan
trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, vì vậy, việc xác định một
tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ hạch toán:
Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử
dụng TSCĐ, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng,
giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất
lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng
TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
+ Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi
phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ.
+ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ. Tham gia lập
dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử dụng một cách
nhanh chóng.
+ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
+ Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo
quản các loại TSCĐ.
chủ yếu sau:
* Tài khoản 211- TSCĐHH: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm
của toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng trong kỳ
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kỳ.
Số dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp
Tài khoản này được chi tiết để theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐHH
+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ TK 2112:Máy móc, thiết bị.
+ TK 2113: Phương tịên vận tải, truyền dẫn.
+ TK 2114:Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc hay cho sản phẩm.
+ TK 2118:TSCĐHH khác.
2.3. Kế toán biến động tăng TSCĐHH:
* Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay
cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa
tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu
có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả
góp phải trả định kỳ).
Sinh viên: Đàm Thị Ba Lớp: Kế toán 17C
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi).
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).
Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có TSCĐ
trao đổi, ghi:
Sinh viên: Đàm Thị Ba Lớp: Kế toán 17C
Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao
đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,...
- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng
đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá- chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,...
- Đối với TSCĐ hữu hình hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếu không đủ tiêu