Giáo trình nghiên cứu ứng dụng cho khái niệm cơ bản về đo lường định lượng của một đại lượng p1 - Pdf 19

- 16 -2/ Túc bin âãø truưn âäüng cạc quảt nẹn, mạy nẹn v båm thỉåìng lm viãûc
våïi säú vng khäng âäøi. ÅÍ âáy phi âiãưu chènh âãø duy trç ạp sút khäng âäøi ca khäng
khê hay l nỉåïc hồûc giỉỵ cho lỉu lỉåüng khäng khê khäng âäøi.
3/ Túc bin dng cho váûn ti.
a) Túc bin håi tu thy âỉåüc dng phäø biãún lm âäüng cå cho cạc tu thy
dán dủng v hi qn. Túc bin tu thy hiãûn âải thỉåìng âỉåüc näúi våïi trủc chán vët
qua häüp gim täúc v lm viãûc våïi säú vng quay thay âäøi.
b) Túc bin cho cạc âáưu mạy cng cọ häüp gim täúc âãø truưn âäüng bạnh ch
ca âáưu mạy xe lỉía v lm viãûc våï
i täúc âäü vng thay âäøi. Âãún nay âáưu tu túc bin
chỉa âỉåüc ỉïng dủng räüng ri.
Cạc loải túc bin thỉåìng âỉåüc k hiãûu theo tiãu chøn qúc gia (åí nỉåïc ta
chỉa cọ tiãu chøn âọ). Vê dủ : theo tiãu chøn qúc gia Liãn xä â quy âënh cạc k
hiãûu nhỉ sau : chỉỵ cại âáưu âàûc trỉng cho chng loải túc bin :
K - Ngỉng håi ; T - Ngỉng håi cọ trêch håi cáúp nhiãût thu häưi ;
Π - Cọ trêch håi dng cho häü tiãu thủ cäng nghiãûp ;
Π
T - Cọ trêch håi âiãưu chènh cho cäng nghiãûp v cáúp nhiãût thu häưi
P - Âäúi ạp
Π P - Cọ trêch håi cäng nghiãûp v âäúi ạp.
Sau chỉỵ cại l cäng sút ca túc bin bàòng MW (nãúu cọ phán säú thç åí tỉí säú l
cäng sút âënh mỉïc, åí máùu säú l cäng sút cỉû
c âải), sau âọ l ạp sút ban âáưu trỉåïc
van stäúp ca túc bin kG/cm
2
. Sau dáúu gảch ngang âäúi våïi túc bin
Π
,

1.1. ĐO LƯờNG Và DụNG Cụ ĐO LƯờNG
1.1.1. Định nghĩa
Đo lờng là một quá trình đánh giá định lợng một đại lợng cần đo để có kết
quả bằng số so với đơn vị đo.
Hoặc có thể định nghĩa rằng đo lờng là hành
động cụ thể thực hiện bằng công cụ đo lờng để tìm trị số của một đại lợng
cha biết biểu thị bằng đơn vị đo lờng.
Trong một số trờng hợp

đo lờng
nh là quá trình so sánh đại lợng cần đo với đại lợng chuẩn và số ta nhận
đợc gọi là kết quả đo lờng hay đại lợng bị đo .
Kết quả đo lờng là giá trị bằng số của đại lợng cần đo A
X
nó bằng tỷ số của
đại lợng cần đo X và đơn vị đo X
o
.
=> A
X
=
X
X
0
=> X = A
X
. X
o

Ví dụ : ta đo đợc U = 50 V ta có thể xem kết quả đó là U = 50 u

.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
8
-
-
Phép chỉ không (hay phép bù).
Loại này có độ chính xác khá cao và phải
dùng ngoại lực để tiến hành đo lờng. Nguyên tắc đo của phép bù là đem
lợng cha biết cân bằng với lợng đo đã biết trớc và khi có cân bằng thì
đồng hồ chỉ không.
Ví dụ : cân, đo điện áp
- Phép trùng hợp
: Theo nguyên tắc của thớc cặp để xác định lợng cha biết.
-
Phép thay thế
: Nguyên tắc là lần lợt thay đại lợng cần đo bằng đại lợng
đã biết.
Ví dụ : Tìm giá trị điện trở cha biết nhờ thay điện trở đó bằng một hộp điện
trở và giữ nguyên dòng điện và điện áp trong mạch.
- Phép cầu sai
: thay đại lợng không biết bằng cách đo đại lợng gần nó rồi
suy ra. Thờng dùng hiệu chỉnh các dụng cụ đo độ dài.
Đo gián tiếp
: Lợng cần đo đợc xác định bằng tính toán theo quan hệ hàm đã
biết đối với các lợng bị đo trực tiếp có liên quan.
- Đại lợng cần đo là hàm số của lợng đo trực tiếp Y = f ( x

o
thì ta có thể đo trực tiếp chiều dài ở nhiệt độ t là L
t
, tiến
hành đo 3 lần ở các nhiệt độ khác nhau ta có hệ 3 phơng trình và từ đó ta xác
định đợc các lợng cha biết bằng tính toán.
Đo thống kế :
Để đảm bảo độ chính xác của phép đo nhiều khi ngời ta phải
sử dụng phơng pháp đo thống kế, tức là ta phải đo nhiều lần sau đó lấy giá trị
trung bình.
Cách đo này đặc biệt hữu hiệu khi tín hiệu đo là ngẫu nhiên hoặc khi kiểm tra
độ chính xác của một dụng cụ đo.
1.1.3. Dụng cụ đo lờng
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
9
-
Dụng cụ để tiến hành đo lờng bao gồm rất nhiều loại khác nhau về cấu tạo,
nguyên lý làm việc, công dụng Xét riêng về mặt thực hiện phép đo thì có thể
chia dụng cụ đo lờng thành 2 loại, đó là:
vật đo

đồng hồ đo
.

Vật đo

Ví dụ : cái cân, điện thế kế

+ Đồng hồ chỉ thị
: Cho biết trị số tức thời của lợng bị đo nhờ thang chia
độ, cái chỉ thị hoặc dòng chữ số. - Giới hạn đo dới A
min
& Giới hạn đo trên A
max
.
- Khoảng cách giữa hai vạch gần nhất gọi là một độ chia.
Thớc chia độ có thể 1 phía, 2 phía, chứa hoặc không chứa điểm 0.
A
min
A
ma
x
A
min
A
ma
x
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-


+ Đồng hồ đo mức cao
: đo mức của nhiên liệu, nớc.

+ Đồng hồ đo thành phần vật chất
: bộ phân tích

1.2. CáC THAM Số CủA ĐồNG Hồ
Trong thực tế giá trị đo lờng nhận đợc từng đồng hồ khác với giá trị thực của
lợng bị đo. Giá trị thực không biết đợc và ngời ta thay giá trị thực này bằng
giá trị thực nghiệm, giá trị này phụ thuộc phẩm chất đồng hồ đo hay nói cách
khác là các tham số của đồng hồ. Chúng ta chỉ xét đến những tham số chủ yếu
có liên quan dến độ chính xác của số đo do đồng hồ cho biết, đó là : Sai số và
cấp chính xác, biến sai , độ nhạy và hạn không nhạy.
1.2.1. Sai số và cấp chính xác
Trên thực tế không thể có một đồng hồ đo lý tởng cho số đo đúng trị số thật
của tham số cần đo. Đó là do vì nguyên tắc đo lờng và kết cấu của đồng hồ
không thể tuyệt đối hoàn thiện.
Gọi giá trị đo đợc là : A
đ

Còn giá trị thực là : A
t

- Sai số tuyệt đối : là độ sai lệch thực tế


= Ad - At

.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status