62
Chơng 5: Hiện trạng ti nguyên thiên nhiên
5.1. Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị có ích của môi trờng tự nhiên, thoả mãn
những nhu cầu khác nhau của con ngời bằng sự tham gia trực tiếp vào các quá trình
phát triển kinh tế và đời sống của nhân loại.
Phân loại tài nguyên thiên nhiên: Có nhiều phơng pháp phân loại tài nguyên
thiên nhiên khác nhau, theo trữ lợng, chất lợng, công dụng, khả năng tái tạo, Trong
từng trờng hợp cụ thể ta có thể sử dụng một hoặc nhiều phơng pháp phân loại. Sự phân
loại cũng chỉ có tính chất tơng đối vì tính đa dạng và đa dụng của tài nguyên thiên nhiên
còn tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khác nhau
a) Căn cứ vào khả năng tái tạo:
+ Tài nguyên tái tạo (tài nguyên vĩnh viễn): tài nguyên dựa vào nguồn năng lợng
đợc cung cấp liên tục và vô tận từ vũ trụ vào trái đất. Hoặc dựa vào trật tự thiên nhiên,
nguồn thông tin vật lý và sinh học đã hình thành và tiếp tục tồn tại, nảy nở và chỉ mất khi
không còn nguồn năng lợng và thông tin đó nữa.
+ Tài nguyên không tái tạo: tài nguyên tòn tại một cách có giới hạn, khi mất đi
hoặc biến đổi thì chúng không giữ đợc những tính chất ban đầu. Đó là tài nguyên do quá
trình địa chất tạo nên nh khoáng sản, dầu mỏ,
b) Căn cứ theo khả năng phục hồi:
+ Tài nguyên phục hồi: tài nguyên có thể phục hồi đợc sau một thời gian với điều
kiện thích hợp nh rừng, động vật, nớc ô nhiễm, Dạng tài nguyên này chỉ phục hồi trong
điều kiện thích hợp, nếu để cạn kiệt quá mức hoặc bị nhiễm bẩn quá mức khiến sự sống bị
tiêu diệt mà không có biện pháp xử lý thì rất khó phục hồi, thậm chí không thể phục hồi đợc
+ Tài nguyên không phục hồi đợc: kim loại, thuỷ tinh, chỉ có thể tái chế để sử
dụng lại, do đó kéo dài đợc thời gian sử dụng.
5.2. Tính chất của tài nguyên thiên nhiên hữu hạn
dụng khoáng sản
+ Chỉ số khan hiếm theo thớc đo kinh tế
- Khi chi phí khai thác và giá cả khoáng sản gia tăng đồng nghĩa với việc khoáng
sản đang bị cạn kiệt. Chi phí khai thác và giá khoáng sản chính là thớc đo kinh tế của
tình trạng cạn kiệt khoáng sản. Tuy nhiên, đó cũng chỉ là thớc đo khan hiếm tơng đối vì
trên thực tế tình trạng khan hiếm còn phụ thuộc vào tiến bộ trong kỹ thuật khai thác, sự
độc quyền khoáng sản trên thị trờng và chính sách tài nguyên của mỗi nớc
- Chi phí ngời sử dụng: chi phí gây ra cho tơng lai do khai thác một đơn vị
khoáng hiện nay. Thớc đo này chính xác hơn và đó cũng là giá trị của một đơn vị
khoáng nếu nó còn lại trong lòng đất
5.2.2. Khả năng tái tạo của tài nguyên tái tạo
a) Quy luật tăng trởng của tài nguyên sinh vật
Tăng trởng là yếu tố giúp cho tài nguyên sinh vật có khả năng tái tạo khi bị sử dụng
Quá trình sinh trởng của sinh vật chia thành 5 pha chủ yếu
- Pha 1 (pha diệt chủng): khi dự trữ sinh vật dới mức tối thiểu
- Pha 2 (pha tăng tr
ởng): tốc độ tăng trởng lớn nhất, nhờ sức chứa môi trờng
dồi dào ứng với quy mô dự trữ còn ít nhng đủ để sinh vật tái sinh
- Pha 3 (pha tăng chậm): dự trữ sinh vật tăng nhiều nhng sức chứa môi trờng giảm
- Pha 4 (pha ổn định): dự trữ sinh vật đạt mức tối đa để sử dụng hết nguồn thức ăn
trong môi trờng. Giai đoạn này gọi là sản lợng bền vững tối đa
- Pha 5 (pha chết): khi môi trờng không đủ nguồn thức ăn cung cấp, tỷ lệ chết của
sinh vật tăng cao, sảm lợng giảm dần và tăng trởng chậm.
2
, Ne, ).
Thành phần các chất trong không khí ổn định nhờ chu trình sinh địa hoá trong tự nhiên,
đặc biệt là chu trình cacbon, nitơ.
Khả năng tự làm sạch của không khí còn phụ thuộc vào các thành phần sinh vật
trên đất liền và đại dơng
- Quá trình sa lắng
-> Sa lắng khô: là sa lắng xuống mặt đất, tán lá và những bề mặt công trình trên
mặt đất của các chất khí hoặc chất lơ lửng nhờ trọng lực. Tốc độ sa lắng phụ thuộc vào
các yếu tố bên ngoài và khích thứơc của hạt
-> Sa lắng ớt: các chất khí và các chất lơ lửng trong không khí kết tinh với hơi
nớc tích tụ trong những đám mây, hoặc bị nớc ma cuốn theo rơi xuống
- Quá trình phát tán
Là sự lan rộng các chất ô nhiễm trong không khí từ nguồn thải dới tác dụng của
các điều kiện khí tợng (gió), địa hình và thiết kế nguồn thải
Quá trình phát tán làm tăng thể tích không khí ô nhiễm nhng giảm nồng độ chất
ô nhiễm so với nguồn thải, nên phạm vi phát tán càng rộng thì càng xa nguồn thải nồng
độ chất ô nhiễm càng giảm
+ Tài nguyên đất: Đất đợc hình thành từ đá mẹ cùng với các yếu tố khí hậu, thực
vật, nớc, địa hình. Trong đó vi sinh vật và thảm thực vật có vai trò quan trọng trong việc
tạo và giữ đất. Khả năng tái tạo của tài nguyên đất cũng phụ thuộc vào các yếu tố hình
thành đất nói trên
Hiện nay, chất lợng tài nguyên đất đang bị suy giảm nghiêm trọng do cách thức
sử dụng đất và các hoạt động của con ngời. Tốc độ tạo đất vùng nhiệt đới là 2,5 - 12,5
Quá trình khoáng hoá: Là quá trình phân giải các liên kết hữu cơ phức tạp thành
các chất vô cơ đơn giản, nớc và muối khoáng. Trong quá trình này, các vi sinh vật đóng
vai trò quan trọng và đợc chia thành 2 quá trình - khoáng hoá hiếu khí và khoáng hoá kỵ
khí. Khoáng hoá hiếu khí có sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí, chúng oxy hoá các
chất hữu cơ chứa C, P, S thành CO
2
và các muối khoáng. Khoáng hoá kỵ khí có sự tham
gia của vi sinh vật kỵ khí, tạo thành CH
4
, H
2
S, NH
3
, CO
2
, H
2
và các sản phẩm trung gian.
Ngoài ra, tài nguyên nớc còn có thể phục hồi nhờ quá trình lắng đọng
5.3. Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
5.3.1. Quan điểm đánh giá
Căn cứ vào nhu cầu của con ngời để xác định giá trị của từng loại tài nguyên, từ
đó sẽ có cách sử dụng tơng ứng. Nếu tài nguyên thiên nhiên chỉ đáp ứng cho cầu sinh
hoạt hàng ngày của con ngời thì giá trị lơng thực của đất, gỗ của rừng, là quan trọng
nhất, và cao nhất so với các giá trị khác của tài nguyên đó. Nhng khi nhu cầu cuộc sống
đạt đến mức cao hơn thì giá trị sinh thái của tài nguyên thiên nhiên lại đợc đánh giá cao
hơn vì con ngời lúc này cần quan tâm đến sự phát triển bền vững hơn
5.3.2. Tổng giá trị của tài nguyên thiên nhiên (giá trị sử dụng và không sử dụng)
dòng chảy nớc mặt và nớc ngầm.
- Rừng là nơi tập trung phần lớn số lợng các cây xanh nên nó còn bổ sung khí cho
bầu khí quyển và điều hoà khí hậu toàn cầu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.
b) Rừng thế giới
+ Phân loại: Rừng có 3 loại chính
- Rừng nhiệt đới ẩm: >1 tỷ ha. Đây là hệ sinh thái phong phú nhất về sinh khối và
số lợng loài. Chiếm 7% diện tích đất tự nhiên, cung cấp 15% lợng gỗ và đã xác định
đợc khoảng 50 loài trên thế giới. Đây cũng là nơi sinh sống của hơn 140 triệu ngời,
trong đó 2/3 rừng nằm ở khu vực Mỹ latinh, phần còn lại ở Châu phi và Châu á.
- Rừng nhiệt đới khô: khoảng 1,5 tỷ ha, trong đó 3/4 nằm ở Châu phi. Rùng không
phong phú về loài và sinh thái nh rừng nhiệt đới ẩm, nhng cũng có những giá trị quan
trọng trong việc bảo vệ đất. Giá trị kinh tế chủ yếu là chăn nuôi và chất đốt cho dân c.
- Rừng ôn đới: khoảng 1,6 tỷ ha, 3/4 thuộc các nớc công nghiệp phát triển. Tính
đa dạng sinh học kém hơn hẳn 2 loại rừng trên nhng là nguồn cung cấp gỗ chủ yếu và là
nơi danh lam thắng cảnh rất tốt.
+ Phân bố rừng:
Diện tích và thể loại rừng phân bố không đồng đều trên Thế giới. Khoảng 29%
(3.837 triệu ha) diện tích lục địa đợc che phủ bởi rừng, trong đó 33% diện tích là rừng
thông và 67% là rừng rậm miền xích đạo và nhiệt đới
Bảng 21
: Sự phân chia rừng ở các khu vực
Khu vực Diện tích (%)
Châu âu
Nga
Bắc Mỹ
Mỹ Latinh
Châu Phi
Châu á
Rừng nhiệt đới bị phá chủ yếu để lấy củi và các loài động thực vật quý hiếm, tăng diện
tích trồng trọt. Các động cơ phá rừng hiện nay còn rất mạnh, nguyên nhân chủ yếu nh sau:
- Tăng lợi nhuận và tiêu thụ.
- Sự gia tăng dân số và nhu cầu về miền đất mới.
67
- Chính sách kinh tế không hợp lý.
- Nạn tham những và mua bán bất hợp pháp.
- Nạn nghèo đói và tình trạng không có ruộng đất.
c) Rừng Việt nam
+ Luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt nam
Căn cứ vào mục đích sử dụng, rừng Việt nam đợc phân thành các loại sau:
- Rừng phòng hộ: sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nớc, bảo vệ dất, chống xói mòn,
hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái. Rừng phòng hộ
cũng đợc chia thành các loại: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trờng sinh thái
- Rừng đặc dụng: sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên và các hệ sinh thái rừng của
Quốc gia, nguồn gen động thực vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá
và danh lam thắng cảnh. Có các loại rừng đặc dụng sau: Vờn Quốc gia; Khu bảo tồn thiên
nhiên; Khu rừng văn hoá-xã hội, nghiên cứu khoa học với hệ thống biển báo riêng
- Rừng sản xuất: sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản khác,
các động vật đặc sản của rừng, đồng thời kết hợp bảo vệ môi trờng sinh thái. Các tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nớc đều có quyền tham gia sản
xuất, kinh doanh theo hớng thâm canh, nông - lâm - ng nghiệp kết hợp
+ Hiện trạng rừng Việt nam
Rừng nớc ta ngày càng suy giảm cả về chất lợng và số lợng, tỷ lệ che phủ thực
vật đang ở dới ngỡng cho phép về mặt sinh thái. Đặc biệt nớc ta có 3/4 diện tích là đồi
núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên rừng càng có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ cân
bằng sinh thái, nhất là vùng đồi núi và đầu nguồn.
Rừng ngập mặn có diện tích khoảng 800.000 ha, có tác dụng cung cấp gỗ và than,
5.150.982
2.798.813
2.780.010
11.801
7.002
663.200
68
Bảng 23: Diện tích rừng tự nhiên ở Việt nam năm 1993 (đơn vị: 1000 ha)
Đất tự nhiên Rừng
Diện tích (%) Diện tích (%)
Tổng 44.314,0 8.630,9
Miền núi trung du phía Bắc 8.312,0 18,8 1.688,5 19,6
Đồng bằng sông Hồng 895,0 2,0 22,7 0,3
Khu bốn cũ 5.262,0 11,9 1.426,8 16,5
Duyên hải miền Trung 5.978,0 13,5 1.490,1 17,3
Tây Nguyên 18.736,0 42,3 3.396,7 39,4
Đông nam bộ 2.635,0 5,9 527,6 6,1
Đồng bằng sông Cửu Long 2.496,0 5,6 78,5 0,9
Khai thác rừng quá mức
Giữa thế kỷ 20, đa số dân tộc thiểu số là những ngời c ngụ chủ yếu trong rừng
núi cao, sử dụng những kỹ thuật trồng trọt có thể chấp nhận đợc đối với mật độ dân số
thấp. Nhng hiện nay, hơn 30% dân Việt nam là ngời kinh lại sống phụ thuộc vào các
sảm phẩm rừng. Vì vậy mà mật độ dân số ở những vùng núi cao hiện nay tăng rất nhanh
chỉ trong vòng 15 năm
Diện tích rừng che phủ rừng nớc ta giai đoạn 1943 - 1997 đã giảm từ 43% xuống còn
28% tổng diện tích rừng tự nhiên. Hàng năm mất rừng khoảng 180.000 - 200.000 ha, trong đó
30% do chặt phá làm nông nghiệp hoặc không có kế hoạch, 20-25% bị cháy, còn lại do khai
gây nhiều tác hại đối với môi trờng, khí hậu, đất đai, đời sống và sự phát triển kinh tế xã
hội của cả nớc. Giảm diện tích rừng đàu nguồn còn gây hạn hán, lũ lụt, không điều tiết
đợc lợng nớc gây thảm hoạ cho dân c vùng trung du và đồng bằng 69
d) Tình hình bảo vệ tài nguyên rừng trên thế giới
Hội đồng liên hiệp quốc về phát triển bền vững, thống nhất đẩy mạnh trách nhiệm
trong việc bảo tồn rừng giúp cho các nớc đang phát triển quản lý rừng và khuyến khích
các t nhân hình thành những quy tắc hớng dẫn để khuyến khích quản lý rừng bền vững.
ở Việt nam có Luật bảo vệ và phát triển rừng đợc Quốc hội thông qua năm 1994.
Để đạt mục tiêu đa tỷ lệ che phủ rừng của Việt nam đạt 43% (tỷ lệ của năm 1943).
Chính phủ Việt nam đã ban hành Quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, chơng trình trồng
mới 5 triệu ha rừng. Điều này khẳng định rõ lỗ lực của Việt Nam trong việc tiếp cận phát
triển bền vững.
5.4.2. Đa dạng sinh học
+ Khái niệm
Đa dạng sinh học là khái niệm dùng để chỉ tất cả các giống loài và mối liên hệ giữa
chúng với môi trờng tự nhiên, là tập hợp các thông tin di truyền, loài và hệ sinh thái.
+ Vai trò của đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên hành tinh
chúng ta. Ngoài việc cung cấp nguồn nguyên liệu công nghiệp, lơng thực thực phẩm,
dợc liệu, chúng còn có thể làm ổn định hệ sinh thái nhờ sự tác động qua lại giữa chúng
Mới đây, ngời ta đã phát hiện một loại hoa có tên Rosy Periwinkle (dừa cạn hồng),
có thể dùng để chế thuóc trị bệnh bạch cầu. Hoa này chỉ đợc tìm thấy ở Madagascar. Một
cây khác có thể điều trị bệnh ung th vú là cây Thuỷ tùng ở Tây bắc Pacific.
Ngoài ra, các sản phẩm động thực vật khác cũng có thể dùng làm thuốc, đồ trang
sức, năng lợng, vật liệu xây dựng, lơng thực và các công dụng khác
Rừng còn có vai trò tạo vẻ đẹp từ các loài động thực vật hoang dã, phục vụ nhu cầu
Hình 17. Phần trăm Các loài đã đợc xác đinh trên thế giới
Tại Châu á, có 323 trong tổng số 2.700 loài chim đang đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng do hoạt động của con ngời, đặc biệt là việc đốn gõ và phá rừng làm đất nông
nghiệp. Cảnh báo Châu á có nguy cơ hết chim đợc đa ra đúng vào thời điểm kỷ niệm
ngày Môi trờng thế giới (05/06/2001). Trong số 23 nớc Châu á đợc tổ chức chim quốc
tế điều tra thì Indonesia đứng đầu về mức báo động, có số loài chim chiếm 1/3 trong số
323 loài đợc điều tra. Tiếp theo là Trung Quốc với 78 loài, ấn độ với 73 loài và Philippin
là 69 loài. So với năm 1998 là 51 loài bị đe doạ, con số này đã tăng nhanh chóng
+ Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học
- Nơi c trú
-> Phá rừng: Trớc khi nền nông nghiệp bắt đầu phát triển thì bề mặt hành tinh
chúng ta đợc che phủ bởi 35% diện tích rừng, nhng hiện nay chỉ còn 25% trong đó
12% là rừng tự nhiên. Theo ớc tính hàng năm mất khoảng 60.000 km2 rừng nhiệt đới.
Khai thác gỗ là mối đe doạ lớn nhất, tác động tới 50% loài có nguy cơ tuyệt chủng, tiếp
đến là hoạt động canh tác - 30% và hoạt động du canh - 20%. Theo thông tin của Tổ chức
chim Quốc tế thì một số loài chim chỉ sống tại các vùng sinh thái nhất định nên nếu
những khu rừng nơi chúng sống bị chặt phá, khai thác hay đốt cháy thì các loài chim sẽ bị
tổn thơng và mất nơi c trú.
-> Mở rộng nơi c trú các loài ngoại lai
-> 50% đất đai trên thế giới đã bị thoái hoá bởi các hoạt động của con ngời
-> 50% các con sông bị cạn kiệt nguồn nớc hoặc nớc bị ô nhiễm nghiêm trọng
-> Thay đổi mục đích sử dụng đất. Một số nơi đất rừng đã đợc chuyển thành
thành nơi ở của con ngời hoặc nơi sản xuất, làm cho động thực vật nơi đó có nguy cơ
tuyệt chủng.
Tỷ trọng so với
Thế giới (%)
Động vật có vú 276 4.000 6,8
Chim 800 9.040 8,8
Bò sát 180 6.300 2,9
Lỡng c 80 4.184 2,0
Cá 2.470 19.000 13,0
Thực vật 7.000 220.000 3,2
Côn trùng 5.000 950.000 0,53
Đa dạng sinh học ở nớc ta đang có nguy cơ bị suy giảm. Hiện nay có khoảng 500
loài thực vật đang trong tình trạng khan hiếm và 366 loài động vật có nguy cơ bị tuyệt
chủng. Nguy hiểm là một số nơi thịt động vật hoang dã đợc bán công khai và rộng rãi
nh Thị trấn Gia Lâm
Bảng 26: Số loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng
Trong đó
Phân loại
Tổng số
loài
Đặc
hữu
Quý
hiếm
Bị tuyệt
chủng
Đe doạ
ĐV có vú 276 5 24 30 28
Chim 800 12 31 14 34
Việt nam là khu sự trữ sinh quyển quốc tế, khu thứ 411 của thế giới và là thứ 2 của Việt
nam (sau Cần giờ TP. HCM). Khu sinh quyển Cát Tiên có tổng diện tích 73.878 ha nằm
trên 3 tỉnh Đồng nai, Lâm Đồng và Bình Phớc, cách TP. HCM 150 km, có khoảng 1.800
loài thực vật. Đây là khu rừng đặc trng cho hệ thực vật miền Đông Nam Bộ với nhiều
loài cây gỗ họ sao, dầu, tử vi, đậu, đặc biệt có nhiều loại có giá trị kinh tế cao nh giáng
hơng, cẩm lai, Về động vật có 77 loài thú, 326 loài chim, 133 loài cá nớc ngọt, 40 loài
bò sát, 14 loài lỡng c và 457 loài côn trùng. Gần đây nhất Vờn Quốc gia Cát Bà (Hải
Phòng) cũng đợc công nhận là khu dự trữ sinh quyển quốc tế
-> Quỹ môi tr
ờng toàn cầu (GEF) và chơng trình phát triển của Liên Hợp Quốc
đồng tài trợ cho dự án Xây dựng các khu bảo tồn nhằm xây dựng nguồn tài nguyên
thiên nhiên Việt Nam trên cơ sở ứng dụng quan điểm sinh thái cảnh quan với tổng số
vốn đầu t là 8.504.102 USD, trong đó 438.000 USD là vốn trong nớc. Dự án đợc triển
khai tại vờn Quốc gia Ba Bể và vờn Quốc gia Yook Đôn (Đắc lắc)
- Ngân hàng gen, sở thú, vờn thực vật, ao cá
Sở thú, vờn thực vật, ao cá chính là những kho dự trữ tốt cho các loài, nhất là
những vùng nhiệt đới rất thích hợp cho hình thức này
5.5. Tài nguyên nớc
Nớc đóng vai trò vô cung quan trọng trong đời sống sinh vật. Cơ thể sinh vật chứa
60-90% nớc. Nớc là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp, là phơng tiện vận
chuyển các chất dinh dỡng và các chất cặn bã trong cơ thể sinh vật, là phơng tiện trao
đổi năng lợng, điều hoà nhiệt, là phơng tiện phát tán giống nòi
Nớc mặn chiếm 97% tổng lợng nớc trên hành tinh, nớc mặn có hàm lợng
muối cao không thích hợp cho sự sống của con ngời, 3% còn lại là nớc ngọt nhng con
ngời chỉ sử dụng đợc 1% còn 2% là nớc dới dạng băng. Trong 1% sử dụng đợc thì
30% dùng cho tới tiêu, 50% đung cho sản xuất năng lợng, 12% cho sản xuất công
nghiệp và 7% cho sinh hoạt
Nớc đ
ợc khai thác và sử dụng theo nhiều mục đích và mức độ khác nhau ở các
nhng mới chỉ sử dụng đợc cho thuỷ sản khoảng 30%. Môi trờng nớc mặt cũng đang
bị ô nhiễm do nớc thải sinh hoạt, công nghiệp, hoá chất nông nghiệp làmcho lợng thuỷ
sản suy giảm nhiều
Sử dụng nớc cho công nghiệp cha cao. Đến năm 2000 sử dụng khoảng 16 tỷ m
3
.
Hầu hết các xí nghiệp đều không có hệ thống xử lý nớc thải. Theo Bộ KHCN & MT, hàng
năm có khoảng 290.000 triệu tấn chất độc hại thải vào môi trờng nớc gây ô nhiễm.
Nớc ngầm bị khai thác quá mức và bừa bãi, vợt quá khả năng phục hồi lại nên
đang bị suy thoái nặng về số lợng và chất lợng, dẫn đến xâm nhập nớc mặn, nớc thải
và có nơi còn bị lún đất
Các hồ chứa nớc bị bồi lấp nhanh, giảm mạnh trữ lợng nớc vào mùa khô, ảnh
hởng lớn đến sản xuất thuỷ điện
Khi dân số ngày càng tăng và sản xuất phát triển thì con ngời càng tác động vào
chu trình nớc, nhu cầuvề nớc tăng lên rõ rệt. Mức sử dụng nớc của con ngời tăng
nhanh trong 3 thế kỷ qua, tăng hơn 35 lần. Theo dự đoán, mức sử dụng nớc sẽ tăng từ
30-35% trong năm 2000. Nông nghiệp là nguồn tiêu thụ nớc chính ở hầu hết các quốc
gia, chiếm khoảng 70%
Bảng 27: Lợng nớc dùng cho các ngành ở các nhóm nớc theo thu nhập
Lợng nớc tính cho các ngành (%)
Nhóm nớc
Lợng nớc
tínhtheo đầu
ngời (m3)
Dân
dụng
Công
nghiệp
của cải vật chất
5.6. Tài nguyên biển và đại dơng
5.6.1. Tầm quan trọng cuả đại dơng
Đại dơng là kho dự trữ vị đại của nhiều loại khoáng sản có ích, tài nguyên sinh
học, năng lợng cũng nh những nguyên liệu dùng trong công nghiệp hoá học và dợc
phẩm, có thể thay thế những tài nguyên đang bị cạn kiệt trên đất liền
Dầu mỏ và khí đốt có trong lòng đại dơng: Trữ lợng dầu mỏ và khí đốt đợc
phát hiện ngày càng nhiều với những kỹ thuật thăm dò hiện đại. Những năm 1940-1950
dự đoán trữ lợng khoảng 55 tỷ tấn (quy ra dầu mỏ), đến năm 1960 lên tới 207 tỷ tấn,
năm 1971 là 300 tỷ tấn và năm 1975 lên tới 400 tỷ tấn
Bảng 28: Trữ lợng của hydratcacbon lỏng và khí
Năm
Trữ lợng
(triệu tấn)
Lợng dầu khí khai
thác trên thế giới (%)
1954
1960
1970
1979
0,80
9,35
365,50
562,20
0,12
0,90
16,10
những nghiên cứu khoa học mới tài nguyên đại dơng sẽ còn đợc khai thác nhiều hơn
nữa với những ý nghĩa to lớn hơn.
Sản lợng đánh bắt cá biển không ngừng tăng lên trong những năm 80 và đạt 99,43
triệu tấn năm 1989. Trong tơng lai, sản lợng đánh bắt sẽ giảm vì một số nguyên nhân sau
- Thu hẹp diện tích c trú và môi trờng sinh sản của nhiều loài.
- Những hoạt động phá huỷ môi trờng sống, khai thác quá mức của con ngời.
- Xây đập, ngăn sông, phá rừng đã làm thay đổi độ mặn, nghẽn bùn ở ven biển.
Việc quai đê lấn biển, phá rừng nớc mặn ngày càng tăng
- Hơn 90% sản phẩm hoá chất, rác và những chất thải khác bị ném xuống đại
dơng, rồi lại dạt vào bờ, đọng lại ở vùng đất bồi, đất ngập nớc và các hệ sinh thái khác
- Kỹ thuật đánh bắt tiên tiến làm cờng độ khai thác hải sản gia tăng. Tàu biển
đánh cá, chở hàng có trọng tải ngày càng lớn. Sản lợng cá tăng nhanh, trong năm 1988
đã đạt 84 triệu tấn
- Ô nhiễm bởi sự vứt rác, chất hoá học, chất thải công nghiệp, nớc thải và các tàu
đánh cá lớn đã và đang đe doạ đời sống và nơi c trú của sinh vật biển. Đánh bắt bằng các
phơng tiện chứa chất độc hại nh mìn, điện, đã và đang phá huỷ đại dơng nghiêm trọng
- Những hoạt động của con ngời làm phá huỷ đại dơng và nơi c trú của các loài
hoang dã
Tổ chức Nông nghiệp và lơng thực Liên Hiệp Quốc (FAO)
ớc lợng khoảng
70% loài cá quan trọng trong thơng mại bị khai thác quá mức, làm mất nguồn cá tuyết
và cá bơn của Đại Tây Dơng và làm hàng ngàn ngời dân mất việc làm
Nguồn cá lớn của một số đại dơng nh cá mập, cá thu, cá mũi kiếm và cá biển
mõm dài bị giảm khoảng 60-90% trong 20 năm qua. Mỗi năm 27 triệu tấn cá và động vật
biển (1/3 thế giới) bị đánh bắt bừa bãi
Nhiều nớc phát triển với đờng bờ biển dài và là một nguồn lực về biển, đã đầu t
nhiều về kinh tế và môi trờng để bảo vệ vùng biển.
Bảng 29: Tỷ lệ các vùg biển ở mức nguy cơ cao, trung bình và thấp
Nớc ta có khoảng 3.260 km bờ biển với khoảng 1.000.000 km2 vùng biển và
thềm lục địa. Khu hệ sinh vật biển vô cùng phong phú về thành phần loài, nhng số lợng
cá thể không nhiều, không tập trung và thờng di c mạnh. Sản lợng hải sản năm 1995
khoảng 1,4 triệu tấn (cha nhiều do phơng tiện đánh bắt còn hạn chế). Sản lợng cá biển
cả nớc tăng từ 615.800 tấn năm 1990 lên 722.000 tấn năm 1995. Tuy nhiên cũng có một
số khu vực sản lợng cá biển bị giảm nhiều nh Ninh Thuận giảm từ 61.300 tấn còn
17.000 tấn năm 1995.
Vùng ven biển có diện tích bãi triều, có rừng ngập mặn lớn, có nhiều đầm phá khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản thuận lợi. Rừng ngập mặn bị tàn phá nhiều do chiến tranh và
khai thác củi, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, gây nhiều tổn thất cho sản
lợng nghề tôm cá. Hoạt động khai thác ồ ạt, dùng nhiều biện pháp gây hại cho hệ sinh
thái biển nh mìn, điện, thuốc độc, đặc biệt vào mùa tôm cá sinh sản làm giảm mạnh số
lợng hải sản. Ngoài ra, vùng cửa sông và vùng nớc cạn còn bị ô nhiễm do nớc thải
thành phố, khu công nghiệp, thăm dò dầu khí, vận chuyển và các hoạt động khai thác dầu.
Việc khai thác cát và san hô bừa bãi cũng gây thiệt hại lớn đến địa mạo bờ biển,
5.7. Tài nguyên đất
Đất cung cấp chất dinh dỡng cho cây trồng, là nơi c trú của sinh vật trên trái đất,
cung cấp lơng thực cho con ngời và động vật để bảo toàn sự sống. Đất còng cấp rất
nhiều các tài nguyên khác phục vụ nhu cầu của con ngời nh khoáng sản, than, gỗ
Tài nguyên đất bị suy giảm do áp lực tăng dân số, do quá trình đô thị hoá (giảm
diện tích trồng trọt để xây dựng), làm đờng cao tốc và xây dựng các khu công nghiệp.
Đất còn bị xói mòn do chặt phá rừng bừa bãi, chua hoá và phèn hoá do các hoạt động
nông nghiệp của con ngời
5.7.1. Thành phần của đất
Thành phần chính của đất là các chất khoáng, chất mùn, thành phần hữu cơ (1-6%
trọng lợng đất), các động vật nguyên sinh, các thành phần hữu sinh trong đất nh giun,
kiến và vi sinh vật trong đất (1 gram đất có khoảng 100-1tỷ vi khuẩn, 20.000-1 triệu
nấm, 100-50.000 tảo)
Trong 34% đất khác ở bảng trên bao gồm: đất có khả năng nông nghiệp, đất xây
dựng, đất chứa rác thải, Đất có khả năng nông nghiệp là 3.200 triệu ha, lớn hơn gấp đôi
mức đã sử dụng là 1.475 triệu ha, trong đó tỷ lệ đa vào sử dụng ở các nớc phát triển là
70% và các nớc đang phát triển là 30%.
Với đất cha sử dụng không cần các khoản chi phí lớn chiếm 5% diện tích đất tự
nhiên, đất cần chi phí lớn trong sử dụng chiếm 24% diện tích đất tự nhiên (hoang mạc,
đàm lầy, đài nguyên, ) và đất không thể dùng đợc chiếm 15% diện tích đất tự nhiên
(sông băng, núi cao, đờng tuyết, )
Diện tích đất thế giới phân bố không đồng đều cả về số lợng và chất lợng. Phân
bố ở các vùng nh sau: vùng quá lạnh: 20%; vùng quá khô: 20%; vùng quá dốc: 20%;
vùng có tầng đất mỏng: 10%; vùng trồng trọt đợc: 10%; vùng làm đồng cỏ: 20%. Đất
trồng trọt đợc chiếm tỷ lệ thấp, trong đó đất trồng trọt tốt, cho năng suất cao chỉ chiếm
14%, trung bình 28% và thấp là 58% (FAO)
5.7.3. Tài nguyên đất ở Việt nam
Diện tích đất tự nhiên của Việt nam khoảng 33 triệu ha 330.000km
2
) , xếp thứ
57/200 nớc. Với dân số gần 80 triệu ngời nên bình quân đất mỗi ngời vào loại thấp
(khoảng 0,41 ha), xếp thứ 159/200.
Với địa hình đồi núi chiếm đa số nên đất vùng đồi núi, đất dốc chiếm 22 triệu ha (67%
diện tích), đất tốt có 2,4 triệu ha chiếm 7,2% (bazan), đất phù sa có 3 triệu ha chiếm 8,7%.
Đất nông nghiệp nớc ta khoảng 7,36 triệu ha, trong đó 5,9 triệu ha là đất trồng
cây ngắn ngày nh lúa, hoa màu, lơng thực phẩm. Việt nam thuộc vùng nhiệt đới gió
mùa nên ma nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao, quá trình khoáng hoá xảy ra mạnh mẽ, dễ bị
rửa trôi, xói mòn, đất dễ bị thoái hoá và rất khó phục hồi lại trạng thái ban đầu
Ô nhiễm môi trờng đất đang ngày càng tăng lên do tăng mức sử dụng và sử dụng
không hợp lý các loại phân bón hoá học, chất thải rắn đô thị cha đợc thu gom và xử lý
kịp thời, kỹ thuật canh tác không đúng, đốt nơng làm rẫy tại các vùng đồi núi, tới tiêu
Đông Nam bộ 100 2,9 1,5
Đồng bằng sông Cửu Long 100 8,0 0,9
5.7.4. Các hiện trạng thoái hoá đất
+ Sa mạc hoá
Sa mạc hoá là hiện tợng cát lan rộng phủ lên các bãi cỏ và đất nông nghiệp, gây
tổn thất cho thảm thực vật và tính đa dạng sinh học. Hiện tợng sa mạc hoá thờng xảy ra
ở những vùng khô cằn nhng thiệt hại của chúng rất rộng lớn.
+ Sự xói mòn
- Tác hại của sự xói mòn
-> Làm thoái hoá dần dần đất nông nghiệp. Theo đánh giá của UNEP, thế giới hiện
có gần 0,2 tỷ ha đất (11% tổng diện tích đất nông nghiệp) đang bị thoái hoá ở mức trung
bìnhvà nghiêm trọng trong vòng 45 năm qua do các hoạt động của con ngời.
-> Đất mặt bị bào mòn, trở nên nghèo và xấu. Theo Bộ nông nghiệp, hàng năm đất
đồi núi miền Bắc nớc ta bị bào mòn trung bình 1cm (1 ha đất mất đi 100 tấn, trong đó có
6 tấn mùn tơng dơng với 100 tấn phân chuồng và 300 kg N tơng dơng với 1,5 tấn
đạm sunphat).
-> Năng suất cây trồng giảm, thậm trí không có thu hoạch.
-> Tàn phá môi trờng: đất bị xói mòn nên cây trồng chỉ cho thu hoạch vài vụ rồi
bỏ, lại phá rừng và đốt rẫy. Sau mỗi lần phá rừng gỗ bị tiêu hao nhiều và chỉ còn lại đồi
núi trọc, dẫn đến thoái hoá đất, kèm theo là lũ lụt, hạn hán và khí hậu vùng thay đổi rõ rệt
- Những yếu tố ảnh hởng đến xói mòn
-> Yếu tố tự nhiên
Ma: lợng ma trên 10 mm có thể gây ra xói mòn. Nớc ta có lợng ma rất cao
(1.300-3000 mm/năm), lợng ma lại tập trung lớn từ tháng 6-9 (85%), có ngày ma rất
nhiều với cờng độ mạnh
Kết cấu đất: đất có tầng mặt dầy và thấm nhanh thì ít xói mòn hơn đất có tầng mặt mỏng.
-> Yếu tố con ngời
Khai thác đất bừa bãi, sử dụng không đúng cách: cha có ý thức trong việc chọn đất
khai hoang, bảo vệ rừng, khai phá cả rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, đót rừng hàng loạt
điều kiện thuận lợi.
5.8. Tài nguyên khoáng sản
5.8.1. Tầm quan trọng
Trữ lợng khoáng sản có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với một quốc gia. Công dụng
của khoáng sản để làm vật liệu xây dựng, chế tạo máy bay, ô tô, các thiết bị điện, phơng
tiện thông tin, công nghệ y học, trang sức, và rất nhiều các công dụng khác. Ngoài ra
khoáng sản còn giúp sinh vật sinh trởng và phát triển (các nguyên tố vi lợng cần thiết
cho cơ thể sinh vật).
5.8.2. Hiện trạng
Sự cạn kiệt tài nguyên khoáng sản đã đựơc chú ý từ những năm 70. Nếu dựa vào
trữ lợng kinh tế và mức tiêu dùng năm 1974 thì hầu hết các khoáng sản chỉ dùng trong
vài chục năm. Nhng nếu căn cứ vào trữ lợng kỹ thuật thì số năm sử dụng có thể hàng
trăm năm. Hơn thế nữa, có thể hàng triệu năm nếu căn cứ vào ngỡng kỹ thuật.
Bảng 34
: Chỉ số cạn kiệt dựa trên ớc tính trữ lợng và tài nguyên tái tạo
Khoáng
Mức tăng
nhu cầu
hàng năm
(%)
Trữ lợng
xác định &
ớc tính
(tấn)
Chỉ số cạn
kiệt theo trữ
lợng ớc tính
phải trợ giá điện, điều này tác động không tốt đến chi phí kinh tế lẫn môi trờng vì tăng
tốc độ khan hiếm nhng không khuyến khích đợc đầu t vào công nghệ mới và tạo các
sản phẩm sạch
Môi trờng thờng ít đợc chú ý, nếu có chỉ khi đã quá ô nhiễm gây ảnh hởng
nghiêm trọng đến con ngời. Đốt cháy các nhiên liệu trong quá trình tạo năng lợng là
nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí, mà CO
2
là chất chính gây hiệu ứng nhà kính.
5.8.4. Tài nguyên khoáng sản ở Việt nam
Thiên nhiên đã cho đất nớc ta một địa thế rất giàu tài nguyên khoáng sản, cả về
chủng loại và loại hình khoáng sản.
- Trữ lợng: sắt 700 triệu tấn, Bôxit 12 tỷ tấn, Crôm 10 triệu tấn, Thiếc 86.000 tấn,
Apatit 1,4 tỷ tấn, Đất hiếm 10 triệu tấn. Ngoài ra Than, Đá quý, Antimonan, cũng có trữ
lợng đáng kể.
- Do bị hạn chế về kỹ thuật và vốn đầu t, kỹ thuật thăm dò yếu nên nhiều loại
khoáng cha xác định chính xác đợc trữ lợng, đặc biệt là trữ lợng kinh tế.
- Trữ lợng kim loại không nhiều, nhiên liệu và phi kim có trữ lợng khá. Về dầu
khí nớc ta đứng thứ 6 trong Châu á Thái Bình Dơng và thứ 3 trong khu vực Đông Nam á.
- Quản lý ngành năng lợng và khoáng sản còn phân tán và cha chặt chẽ, thiếu
quy hoạch khai thác và khai thác bừa bãi làm tổn thất rất nhiều tài nguyên và ô nhiễm môi
trờng nghiêm trọng.
- Chi phí khai thác cao do các mỏ khoáng thờng ở vùng đồi núi, công cụ khai thác
lại thủ công và lạc hậu
- Khả năng dầu khí, đặc biệt là khí thiên nhiên sẽ tăng nếu có kỹ thuật thăm dò
hiện đại. Theo Petro Việt nam, với tốc độ khai thác dầu khí năm 2000 là 20 triệu tấn/năm
và những năm sau không dới 35-40 triệu tấn/năm, thì trữ lợng thực tế dầu khí của ta đủ
cung cấp đến năm 2100.
5.9. Nhiên liệu và năng lợng
Anh 19 1,0
Canada 18 0,9
úc 5 0,3
Dầu mỏ hiện đang giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn năng lợng
trên thế giới. Phần lớn dầu mỏ tập trung ở các nớc Trung Đông nh A rập Xê út, Cô oét,
Iran, Irắc, Libi, Nigeria, Dự trữ ở các nớc là rất khác nhau và chiếm hơn 55% dự trữ
dầu mỏ thế giới
Hoa kỳ có trữ lợng khí đốt tự nhiên lớn nhất thế giới (19%). Các nớc Phơng
Đông chiếm 30% trữ lợng toàn thế giới
Bảng 36:
Trữ lợng dầu mỏ và khí đốt ở Việt nam
Trữ lợng (triệu tấn) Địa điểm
500 Vịnh Bắc Bộ
400 Nam Côn Sơn
300 Đồng bằng Sông Cửu Long
300 Thềm lục địa thuộc Vịnh Thái Lan
Việc khai thác dầu mỏ ở nớc ta đợc đẩy mạnh từ năm 1986, đến hết năm 1993
chỉ riêng khu Bạch Hổ đã đạt tổng sản lợng trên 20 triệu tấn
Cơ cấu năng lợng sử dụng ở các nớc đều khác nhau
Bảng 37
: Cơ cấu năng lợng đợc sử dụng ở các nhóm nớc
Dạng năng lợng
Các nớc đang
phát triển (%)
Các nớc phát
triển (%)
Dầu 23 37
lòng đất. Giá trị này đợc đo bằng chi phí thăm dò, nếu sản lợng khoáng trong lòng đất
giảm đi thì chi phí thăm dò sẽ tăng trong tơng lai.
Nếu việc khai thác khoáng gây ra những tổn thất cho môi trờng nh ô nhiễm môi
trờng, giảm diện tích rừng, đất nông nghiệp thì giá tài nguyên khoáng sản phải bao gồm
cả những chi phí bê ngoài đó. Chi phí này đợc gọi là chi phí ngoại ứng biên. Tóm lại:
Giá khoáng sản = chi phí khai thác + chi phí thăm dò + chi phí ngoại ứng.
Điều tiết quy mô khai thác phù hợp với nhu cầu phát triển bền vững cần có sự can
thiệp của nhà nớc để thị trờng hoá các chi phí trên. Khi sử dụng tài nguyên khoáng sản
phải nghĩ đến việc tái chế và thay thế dần sang các dạng tài nguyên vô hạn hoặc có thể tái
tạo đợc trong thời gian ngắn. Đặc biệt, nghiên cứu chuyển sử dụng nhiên liệu hoá thạch
sang các dạng năng lợng sạch nh năng l
ợng mặt trời, thuỷ triều
Nguyên lý về giá trên đây sẽ tạo động lực thờng xuyên cho quá trình tái chế phế
liệu và thay thế tài nguyên.
5.10.2. Nguyên lý sử dụng tài nguyên tái tạo
Duy trì tốc độ sử dụng bằng tốc độ tái sinh tài nguyên sinh vật
- áp dụng nguyên lý giá cho tính hữu hạn của chúng. Nếu tốc độ sử dụng bằng với
tốc độ tái sinh thì chi phí ngời sử dụng sẽ không thay đổi và giá tài nguyên sinh vật sẽ
không tăng cao
- Nguyên lý trên đây gọi là nguyên lý cố định hoá dự trữ tài nguyên sinh vật, phải
có sự quản lý của nhà nớc mới thực hiện đợc nguyên lý này. Nguyên nhân chính là các
dạng tài nguyên này rất khó xác định đợc chủ sở hữu
- Nhà quản lý tài nguyên: căn cứ điều kiện kinh tế và sinh thái để xác định tốc độ
tái sinh của từng loại sinh vật, từ đó duy trì tốc độ sử dụng tơng ứng, có quá trình kiểm
tra thờng xuyên việc khai thác và sử dụng tài nguyên.
Sử dụng đất phải kèm theo cải tạo, chống xói mòn bằng việc trồng rừng, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc. Duy trì tổng lợng phế thải ở mức có thể tự làm sạch của môi trờng
đất, nớc, không khí. Nhà nớc phải tạo thị trờng cho giá trị sinh thái của những tài
nguyên này. Khả năng tự làm sạch phải đợc tăng lên so với mức thải và có tác dụng