Giáo án Vật Lý lớp 8 ( cả năm ) part 10 - Pdf 19

Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
-
91
-

-

Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ khác về nhiên
liệu.
HS lấy thêm các ví dụ khác về nhiên liệu và tự
ghi vào vở.
Hoạt động 3 : Thông báo về năng suất tỏa nhiệt
của
- Yêu cầu để HS đọc định nghĩa trong SGK. HS
ủoùc ủũnh nghĩa NSTN của SGK.
- GV nêu định nghĩa năng suất toả nhiệt của
nhiên liệu.
- Giới thiệu kí hiệu, đơn vị của năng suất toả
nhiệt.
HS tự ghi định nghĩa, kí hiệu và đơn vị vào vở
- Giới thiệu bảng năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu 26.1.
- Cho biết năng suất tỏa nhiệt của Hiđro ? So
sánh năng suất tỏa nhiệt của Hiđro với năng suất
tỏa nhiệt của nhiên liệu khác ?
HS: nêu năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên
liệu
GV thông báo thêm : Hiện nay nguồn nhiên liệu

- Năng suất tỏa nhiệt của Hiđro là
120.10
6
J/kg lớn hơn rất nhiều năng
suất tỏa nhiệt của các nhiên liệu
khác. III- Công thức tính nhiệt lợng do
nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
Q = q.m
Trong đó :
Q : là nhiệt lợng tỏa ra (đơn vị : J)
q : năng suất tỏa nhiệt của nhiên
liệu (đơn vị : J/kg)
m : Khối lợng nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn (đơn vị : kg).



D. Củng cố:
- Cho HS đọc phần "Có thể em cha biết".
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Chữa bài tập nếu sai.
E. Hớng dẫn về nhà :
- Bài tập 26 - Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liêu (SBT). Từ 26.1 đến 26.6.
- Hớng dẫn bài 26.4, 26.6 đề cập đến hiệu suất của bếp. GV giải thích ý nghĩa con
số hiệu suất để HS vận dụng khi làm bài tập ở nhà. Tuần
S:
G:
Tiết 32

Bài 27 : Sự bảo toàn năng lợng
trong các hiện tợng cơ và nhiệt
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Tìm đợc ví dụ về sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ vật này sang vật khác ; sự
chuyển hóa giữa các dạng cơ năng, giữa cơ năng và nhiệt năng.
- Phát biểu đợc định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng.
- Dùng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng để giải thích một số hiện tợng
đơn giản liên quan đến định luật này.
2- Kĩ năng : Phân tích hiện tợng vật lí.
3- Thái độ : Mạnh dạn, tự tin vào bản thân khi tham gia thảo luận trên lớp.
II- Chuẩn bị của GV và HS :
- Phóng to bảng 27.1, 27.2, phần điền từ thích hợp ( ) dán bằng giấy trong
(giấy bóng kính) để có thể dùng bút dạ viết và xóa dễ dàng có thể sử dụng cho nhiều lớp
học cùng bài.

sai nhng ở câu C1 lu ý mô tả sự truyền cơ
năng và nhiệt năng nên sử dụng đúng từ điền là
"cơ năng".
- Qua các ví dụ ở câu C1, em rút ra nhận xét gì ? Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự chuyển hóa cơ
năng và nhiệt năng
- Tơng tự hoạt động 2, GV hớng dẫn HS thảo
luận trả lời câu C2 vào bảng 27.2.

- Qua ví dụ ở câu C2, rút ra nhận

xét gì ?
I- Sự truyền cơ năng, nhiệt năng

(11) điền "nhiệt năng"
(12) điền "cơ năng"
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Qua câu C2, HS thấy đợc : Động
năng có thể chuyển hóa thành thế
năng và ngợc lại (sự chuyển hóa
Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
-
94
-

Hoạt động 4 : Tìm hiểu về sự bảo toàn năng
lợng.
- GV thông báo về sự bảo toàn năng lợng trong
các hiện tợng cơ và nhiệt.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ thực tế minh họa sự bảo
toàn năng lợng trong các hiện tợng cơ và
nhiệt. Hoạt động 5 : Vận dụng
- Vận dụng để giải thích câu C5,C6.
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu C5, C6. Hớng
dẫn HS cả lớp thảo luận về câu trả lời của bạn.


D. Củng cố
- Yêu cầu HS nêu phần kiến thức cần nhớ của bài học.
- Cho phát biểu lại định luật Bảo toàn và chuyển hoá năng lợng.
E. Hớng dẫn về nhà :
- Đọc phần "Có thể em cha biết".
- Làm bài tập 27- Sự bảo toàn năng lợng trong các hiện tợng cơ và nhiệt (SBT). Từ
27.1 đến 27.6.
- Học phần ghi nhớ.

Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
-
95
-
Tuần
S:
G:
Tiết 33

C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập :
Nh phần mở bài SGK.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về động cơ nhiệt.
-HS đọc SGK, phát biểu định nghĩa.
- GV nêu lại định nghĩa động cơ nhiệt.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về động cơ nhiệt mà các
em thờng gặp. I- Động cơ nhiệt là gì ?
- HS ghi vở định nghĩa động cơ nhiệt
và nêu các ví dụ về động cơ nhiệt nh
: động cơ xe máy, ôtô, tàu hỏa, tàu
thủy,
Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
-
96
-

-

GV ghi tên các loại động cơ do HS kể lên
bảng.
- Nếu HS nêu đợc ít ví dụ GV có thể treo tranh
các loại động cơ nhiệt đồng thời đọc phần thông

- Gọi HS nhắc lại tên các bộ phận của động cơ
nổ bốn kì.
- GV cho mô hình động cơ nổ bốn kì hoạt động
yêu cầu HS thảo luận dự đoán chức năng của
từng bộ phận của động cơ.
- GV giới thiệu cho HS thế nào là một kì chuyển
vận của động cơ đó

là : Khi pitông trong xi lanh đi từ dới (vị trí
thấp nhất trong xi lanh) lên trên (đến vị trí cao

- Yêu cầu HS nêu đợc động cơ đốt
trong có loại sử dụng nhiên liệu là
xăng, dầu ma dút,
- Động cơ nhiên liệu đốt ở ngoài xi
lanh nh : Máy hơi nớc, tua bin hơi
nớc
- Động cơ nhiên liệu đốt ở trong xi
lanh nh : Động cơ ôtô, xe máy, tàu
hỏa, tàu thủy, tên lửa,
- Ghi sơ đồ tổng hợp về động cơ nhiệt


nhất trong xi lanh) hoặc chuyển động từ trên(từ
vị trí cao nhất trong xi lanh) xuống dới (vị trí
thấp nhất trong xi lanh) thì lúc đó động cơ đã
thực hiện đợc một kì chuyển vận. Kì chuyển
vận đầu tiên của động cơ là pít tông đi xuống
van 1 mở, van 2 đóng.
- Gọi HS đại diện các nhóm lên bảng nêu ý kiến
của nhóm mình về hoạt động của động cơ nổ
bốn kì, chức năng của từng kì trên mô hình

động cơ.
- GV nêu cách gọi tắt tên 4 kỳ để HS dễ nhớ.
- GV gọi các nhóm khác nêu nhận xét. Nếu cần
giáo viên sửa chữa và nhắc lại 4 kì chuyển vận
của động cơ. Yêu cầu HS tự ghi vào vở.
- GV lu ý hỏi HS :
+ Trong 4 kì chuyển vận của động cơ, kì nào
động cơ sinh công ?
+ Bánh đà của động cơ có tác dụng gì ?
- Có điều kiện GV cho HS mô phỏng hoạt động
của động cơ 4 kì trên máy tính.
- GV có thể mở rộng :
+ Yêu cầu HS quan sát hình 28.2 nêu nhận xét
về cấu tạo của động cơ ô tô ?
- GV sửa lại hình 28.2 là cấu tạo ô tô, máy nổ.
+ Trên hình vẽ các em thấy 4 xi lanh này ở vị trí
nh thế nào ? Tơng ứng với kì chuyển vận nào
?
- GV thông báo nhờ có cấu tạo nh vậy, khi hoạt

nổ 4 kì vào vở. - HS nêu đợc :
+ Trong 4 kì, chỉ có kì thứ ba động cơ
sinh công.
+ Các kì khác, động cơ chuyển động
nhờ đà của vô lăng. - Liên hệ thức tế HS thấy đợc :
+ Động cơ ô tô có 4 xi lanh.

+ Dựa vào vị trí pit tông 4 xi lanh
tơng ứng ở 4 kì chuyển vận khác
nhau. Nh vậy khi hoạt động luôn
luôn có 1 xi lanh ở kì sinh công.
III- Hiệu suất của động cơ nhiệt
- HS thảo luận theo nhóm câu C1.
Yêu cầu nêu đợc :
C1 : Động cơ nổ bốn kì cũng nh ở
bất kì động cơ nhiệt nào không phải
toàn bộ nhiệt lợng mà nhiên liệu bị
đốt cháy tỏa ra đợc biến thành công
có ích vì một phần nhiệt lợng này
Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8

Hoạt động 5 : Vận dụng
- GV cho HS tổ chức thảo luận nhanh các câu
hỏi C3, C4, C5.
+ Câu C3 trả lời dựa vào định nghĩa động cơ
nhiệt.
+ Câu C4, GV nhận xét ví dụ của HS phân tích
đúng sai.
- Nếu thiếu thời gian thì câu C6 cho HS về nhà
làm.
đợc truyền cho các bộ phận của
động cơ làm nóng các bộ phận này,
một phần nữa theo khí thải ra ngoài
làm nóng không khí.

- HS trả lời câu C2. Ghi vở câu C2
C2 : Hiệu suất của động cơ nhiệt đợc
xác định bằng tỉ số giữa phần nhiệt
lợng chuyển hóa thành công cơ học
và nhiệt lợng do nhiên liệu bị đốt
cháy tỏa ra.
H =
Q
A

Trong đó : A : là công mà động cơ

99
-Tuần
S:
G:
Tiết 34

Bài 28 : Câu hỏi và bài tập
tổng kết chơng II : Nhiệt học
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Trả lời đợc các câu hỏi phần ôn tập.
- Làm đợc các bài tập trong phần vận dụng.
- Chuẩn bị ôn tập tốt cho bài kiểm tra học kì II.
2- Kỹ năng: Giải đợc các bài tập chơng nhiệt học.
3- Thái độ :
Yêu thích môn học, mạnh dạn trong hoạt động nhóm, có ý thức tìm hiểu các hiện
tợng vật lý trong tự nhiên và giải thích các hiện tợng đơn giản liên quan đến kiến thức
đã học.
II- Chuẩn bị của GV và HS :
- Kẻ sẵn bảng 29.1 ra bảng phụ.
- Bài tập phần B-Vận dụng mục I (bài tập trắc nghiệm) có thể chuẩn bị sẵn ra bảng
phụ theo hình thức trò chơi nh trên chơng trình đờng lên đỉnh Olympia.
- Chuẩn bị sẵn ra bảng trò chơi ô.
III. Phơng pháp:
Thuyết trình, tổng hợp, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Các bớc lên lớp:
A, ổn định lớp: 8A: 8B:

II- Vận dụng
- Đại diện một số HS lên chọn
phơng án bằng hình thức bấm
Trờng THCS Hoàng Kim Giáo án vật lý 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Chung
-
100
-
câu hỏi nh trò chơi trong chơng
trình đờng lên
đỉnh Olympia, bằng cách bấm công tắc đèn trên
bảng phụ. Nếu chọn phơng án đúng đèn sáng và
chuông kêu. Nếu chọn sai không sáng và đồng
thời có tín hiệu còi cấp cứu Gây hứng thú cho
HS trong giờ ôn tập tránh cảm giác nặng nề, nhàm
chán của tiết ôn tập ".
- Nếu ở trờng không có bảng phụ thiết kế đèn,
còi và chuông sẵn hoặc GV không tự thiết kế đợc
nh vậy thì GV có thể tổ chức cho HS theo hình
thức trò chơi trên 2 bảng phụ cho 2 HS bằng cách
chọn phơng án đúng, sau đó so sánh với đáp án
mẫu của GV và tính mỗi câu chọn đúng 1 điểm.
Ai có điểm cao hơn ngời đó thắng cuộc.
- Phần II - Trả lời câu hỏi,
HS thảo luận theo nhóm.
- Điều khiển cả lớp thảo luận câu trả lời phần II,
GV có kết luận đúng để HS ghi vở.
- Phần III- Bài tập, GV gọi HS lên bảng chữa bài.

- Tham gia thảo luận theo nhóm
phần II.
- Ghi vào vở câu trả lời đúng sau
khi có kết luận chính thức của GV.

- 2 HS lên bảng chữa bài tơng
ứng với 2 bài tập phần III. HS khác
làm bài vào vở. - Tham gia nhận xét bài của các
bạn trên bảng.
- Chữa bài vào vở nếu cần.
- HS yêu cầu GV hớng dẫn một
số bài tập khó trong SBT nếu cần.
- HS chia 2 nhóm, tham gia trò
chơi.
- HS ở dới là trọng tài và là ngời cổ
vũ các bạn chơi của mình.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status