CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 1
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BẢO VỆ LUẬN
ÁN TỐT NGHIỆP KSXD
oOo
1/ Biện pháp bảo vệ móng ? :
Quá trình huỷ hoại do tính chất xâm thực của nước ngầm , phụ thuộc vào các đặc tính của
nước, tính chất của xi măng sự xuất hiện của khe nứt trong khối bê tông để chống lại sự xâm
thực nầy ta dùng các biện pháp :
- dùng loại bê tông chống xâm thực để thi công móng, dùng biện pháp cách nước cho
móng biện pháp đó tuỳ thuộc vào tác động của nước, đặc tính của đất nền yêu cầu đặc
điểm của móng
- biện pháp tháo khô vùng xây dựng bằng hệ ống hút thoát nước.
2/ Chống thấm cho tầng hầm ? :
vật liệu làm kết cấu tầng hầm phải được lựa chọn và đảm bảo không có lổ rỗng (toàn
khối), đảm bảo nhà lún đồng đều thi công đúng kỉ thuật thiết kế đồng thời cần thường
xuyên kiểm tra phương pháp và vật liệu trong công tác thi công.
Dùng kết cấu chống thấm có thể là vữa bê tông chống thấm
Thoát nước hạ mực nước ngầm xung quanh nhà và cả dưới nền tầng hầm bằng cách đặt
các hệ thống ống thoát nước có độ lớn thích hợp
3/ Tại sao phải khống chế
max
µ và
min
µ của dầm và cột ? :
Đối với cột
max
µ =3,5%
Đối với dầm .%
0
cốt thép chưa chảy dẻo trường hợp phá hoại nầy là trường hợp phá hoại dòn , cần phải tránh
vì chưa tận dụng hết khả năng chòu lực của cốt thép và rất nguy hiễm khi biến dạng còn nhỏ
nên khó đề phòng đồng thời nếu cốt thép quá ít cũng sẽ xảy ra sự phá hoại đột ngột vì sau khi
bê tông bò nứt toàn bộ lực kéo do cốt thép chòu để tránh điều đó %05,0
min
=> µµ
4/ Lý do thay đổi tiết diện cột ,có thể thay đổi mác bê tông được không? :
Vì cột chủ yếu là cấu kiện chòu nén nên thường có kích thước tiết diện cột ở tầng dưới lớn hơn
tầng trên như vậy càng lên cao kích thước cột càng giảm để cho phù hợp với lực dọc cũng như
giảm nhẹ trọng lượng bản thân trong hệ chòu lực. Ta không thể sử dụng mác bê tông khác
nhau vì gây ra sự không toàn khối cho hệ kết cấu chòu lực.
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 2
5/ Tại sao phải phân ô khi tính hồ nước? : Do tính chất làm việc khác nhau giửa phần bụng
(chỉ có momen dương )và phần biên (momen âm )của thành, đáy bể mà ta cần phải phân ô
khi tính toán bể chứa nước để có một sự bố trí cốt thép hợp lý chính xác hơn
6/ Cho bietá các tải trọng tác dụng khi tính toán móng cọc ? :Tải tính toán do kết cấu trên
móng truyền xuống
tttttt
QNM ,,
tải tiêu chuẩn :
tctctc
QNM ,,
7/ Vì sao tính toán móng thì phải kiểm tra theo tải trọng tiêu chuẩn ? :Khi tính toán đến
TTGH2 thì dùng tải trọng tiêu chuẩn là vì quá trình biến dạng của đất nền đặt biệt là đất sét,
á sét liên quan đến quá trình ép thoát nước ra khỏi hố móng diễn ra trong một thời gian dài
đến hàng chục năm thậm chí cả trăm năm, chỉ có lực tác dụng lâu hơn mới ảnh hưởng đến sức
chòu tải của đất nền sự vượt tải chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn cho nên khi tính toán theo
biến dạng, người ta dùng tải tiêu chuẩn. thế nhưng khi xét về mặt sức chòu tải nếu trò số của
cọc đơn giản, kiểm tra sức chòu tải cọc ngoài hiện trường đơn giản
Nhược điểm : tiết diện và chiều dài cọc bò hạn chế, lượng thép bố trí trong cọc lớn, gặp khó
khăn khi thi công cọc qua các lớp cát lớn.
10/ So sánh sàn toàn khối và sàn gạch bọng ? : Sàn toàn khối có ưu điểm là độ cứng toàn
khối cao vì vậy khả năng chòu lực tốt (coi như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang)phân
phối lực ngang do gió gây ra chòu được tải trọng động dể dàng xử lý chống thấm.
Khuyết điểm : Cách âm cách nhiệt kém, tốn nhiều công khi thi công, tốn cốt pha và thép buộc
sàn.
Sàn gạch bọng :có ưu điểm : Cách âm cách nhiệt tốt, thường dùng cho sàn có yêu cầu cách
âm cách nhiệt
Nhượt điểm :Xử lý chống thấm phức tạp, thi công khó, giá thành cao, không chòu được tải
trọng động
11/ Giải thích cách chọn trường hợp bất lợi nhất để tính cho móng, việc xác đònh vò trí ngàm
quy ước, giải khung tầng hầm căn cứ vào điều kiện nào ? :
Khi giải móng phải tính theo tổ hợp tải trọng bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình thi công
hoặc trong thời gian sử dụng công trình, khi tính toán theo TTGH1 thì dùng tổ hợp cơ bản 1,cơ
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 3
bản 2,hoặc tổ hợp đặt biệt nhằm đảm bảo nền không bò phá hoại ,ổn đònh về trược và lật của
móng
Tính toán móng theo TTGH2 là xác đònh kích thước của móng, biến dạng của móngbề rộng
khe nứt, được tiến hành với tổ hợp chính với tải tiêu chuẩn (kể cả trọng lượng móng và đất
phủ.
Tính toán móng theo TTGH1 nhằm xác đònh chiều cao đế móng, chiều cao bậc móng cốt thép
mới được tiến hành với tổ hợp chính hoặc phụ với tổ hợp bất lợi nhất của các tải trọng tính
toán không kể trọng lượngmóng và đất phủ.
Khi giải khung ta phải giả thiết chiều sâu chôn móng vì vậy vò trí xác đònh ngàm quy ước là
tại mặt trên đế móng tại đó xem như cột ngàm cứng vào móng, căn cứ vào độ cứng đơn vò của
đế móng và của tiết diện cột đồng thời căn cứ vào cốt thép cột vào móng và móng và cột
phải đổ bê tông đồng thời để đảm bảo độ cứng tại liên kết trên.
diện chọn sơ bộ và tiết diện chọn cuối cùng khác nhau quá 2 lần thì phải tính lại nội lực theo
tiết diện chọn.
13/ Modun biến dạng của đất nền E
0i
lấy đâu ra ? : Modun biến dạng của đất nền được tính
toán từ sự liên quan đến hệ số nén lún của đất nền, dựa vào thí nghiệm nén cố kết của mẩu
đất để tính toán ra E
0i
tuỳ theo cấp tải trọng dùng để tính toán
nếu SV yêu cầu thì bên thí nghiệm đòa chất sẽ thí nghiệm nén cố kết theo cấp tải trọng mà
công trình đang dùng để tính toán tải trọng của một cấp tải được nhân lên 2 lần khi thí
nghiệm.
14/ Cách tính toán hồ nước, sơ đồ tính của thành hồ, hồ nước trên mái có tính tải trọng gió
không , có nhập tải trọng hồ nước vào khung, dầm tại tầng có hồ nước có gì khác so với dầm
tầng khác không? : Hồ nước trên mái thuộc hồ nước thấp )2,3( <<
a
h
b
a
Thành hồ nước tính như bản kê bốn cạnh có 2<
h
a
liên kết ở phía dưới và 2 bên thành là liên
kết ngàm, ở trên là gối tựa chòu tải trọng tam giác của áp lực nước, và chòu tải phân bố đều
của gió hút, nội lực tính bằng phương pháp tra bảng.
Khi giải khung có nhập tải trọng hồ nước vào khung vì lực tập trung đặt ở chân cột hồ nước,
dầm tại tầng có hồ nước chòu tải trọng lớn hơn nhiều đối với dầm tầng khác, vì vậy kích thước
của dầm nầy lớn hơn và hàm lượng cốt thép bố trí cũng nhiều hơn .%)
.
hb
Cột >
12
.
3
hb
Dầm , 3>
san
dam
h
h
Ngàm , 3<
san
dam
h
h
Khớp.
17/ Trong kết cấu bê tông cốt thép ngoài thép chòu lực còn lắp cả thép cấu tạo, vì sao, dựa
vào yếu tố nào để chọn thép cấu tạo ? :Tại vò trí dầm phụ kê lên dầm chính sẽ sinh ra phá
hoại cục bộ từ mép dưới dầm phụ theo một góc 45
0
vì vậy phải bố trí cốt treo dạng cốt đai hay
vai bò lật ngược dựa vào tải trọng (lực tập trung) do dầm phụ truyền vào dầm chính để tính
toán, mặt khác cốt cấu tạo được đặt vào kết cấu để liên kết các cốt chòu lực tại thành khung
hoặc lưới, hoặc để làm giảm sự co ngót không đều của bê tông để chòu ứng suất phát sinh do
thay đổi nhiệt độ để cản trở sự mở rộng của khe nứt.
Tuy được gọi là cốt cấu tạo nhưng trong nhiều trường hợp chúng đóng vai trò quan trọng nếu
thiếu cốt cấu tạo kết cấu có thể không phát huy hết khả năng chòu lực, bò nứt hoặc bò hư hỏng
cục bộ.
18/ So sánh sàn nấm và sàn thường ,về mặt hiệu quả kinh tế ? :
phương pháp làm việc của kết cấu, quan niện tính .
24/ Ưu khuyết của sàn nấm ? :
+ Ưu điểm :chủ yếu là lợi dụng được thể tích gian phòng tốt hơn ,chiều cao cấu tạo sàn bé
→
gỉam được chiều cao của nhà nhiều tầng và vật liệu làm tường
→
kinh tế hơn
+ Tính toán tương đối phứt tạp.
25/ T sao phải khống chế
MinMax
µµ , của dầm vào cột ? :
→>
Max
µµ Phá họai dòn(Phá cột đột ngột)
→<
Min
µµ phá hoại dẻo
26/ Tường che kín trong khung có phải là vách cứng không tạo sao ? :
- Nó không là vách cứng ,vì vách cứng chòu được tải trọng ngang do gió hoặc chòu được các
chấn động khác, còn tường che kín trong khung là tường bao che. Khi tính toán sẽ không kể
đến nó và không chòu lực gió cũng như chấn động khác.
27/ Sê nô có ảnh hưởng thế nào đến nội lực khung ? Giải quyết consonl thế nào khi giải
khung bằng máy ? :
Sê nô làm cho Momen trong khung tăng lên(Momen âm ngay gối momen cột ). Khi giải
khung bằng máy, Consonl trong khung ta qui về momen đặt tại nút khung của consonl hoặc có
thể xem consonl là một phần tử giới hạn giửa hai nút.
28/ Cách tính câu thang xoắn ? :
Bậc tính theo consonl ,bậc tính riêng .
Cột tính theo chòu nén uốn
31/ Trình tự thiết kế cọc cát ? :
- Xác đònh hệ số rỗng
- Xác đònh diện tích nền được nén chặt
- Xác đònh số lượng cọc các
- Bố trí cọc cát
- Xác đònh chiều sâu nén chặt của cọc cát
- Xác đònh sức chiu tải của nền đất sau khi nén chặt bằng cọc cát
- Kiểm tra độ lún của móng sau khi nén chặt bằng cọc cát .
* GHI CHÚ :
- Chiều sâu cọc cát được xác đònh bằng chiều sâu vùng chòu nén ở dưới đế móng (xác
đònh bằng phương pháp cộng lún các lớp phân tố của phương pháp lớp tương đương )
- Có xác đònh sức chòu tải của nền đất sau khi nén chặt bằng cọc cát (chứ không xác
đònh sức chòu tải đường cọc cát )
- Khi tính lún đối với cọc cát thì tính ứng suất ta dùng
nc
γ (trọng lượng đất đã được nén
chặt )
- Trò số modun biến dạng E
0
được tra bảng từ hệ số rỗng
nc
ε (và độ sệt của đất )
- Cọc cát dùng để nén chặt đất ,làm tăng sức chòu tải của nền đất yếu
- tác dụng của cọc cát là làm độ rỗng độ ẩm của đất nền giảm đi, trọng lượng thể tích,
modun biến dạng, lực dính và góc masat trong tăng lên .
32/ Ưu khuyết điểm của cọc cát ? :
* Ưu điểm :
ứng suất trong đất nền được nén chặt bằng cọc cát có thể xem như là nền thiên nhiên (trò
số modun biến dạng trong nền đất gần giống nhau )
- độ lún của nền đất mau chóng đạt đến giới hạn ổn đònh (nước trong đất có điều kiện
+ Đà kiềng là một cấu kiện giằng dùng làm tăng độ cứng của công trình và được lợi dụng
làm cấu kiện đở tường, vò trí đà kiềng thường ngang với mặt nền hoặc thấp hơn mặt nền
từ 5 – 10cm
36/ Cách chọn kích thước cột biên so với cột trong ? :
Là dồn tải trọng tính toán ra sau đó tăng tiết diện lên 5% (trong khi đó cột giữa tăng lên
10% ) và đặt cạnh lớn theo phương chòu moment.
37/ Khi tính khung bằng máy, tính nội lực và tính đến chuyển vò ngang tại mỗi điểm tại
sao ? :
Vì feap tính theo phần tử hửu hạn , là PP số để tính độ cứng của một hệ bằng cách tích
hay gộp phần chung độ cứng của các phần tử riêng biệt.
38/ Sự khác nhau giửa vách cứng chòu lực và vách cứng cấu tạo ? :
+ Vách cứng chòu lực là vách cứng tham gia chòu lực không thay đổi được vò trí vách cứng
→
không mở rộng được hoặc thay đổi diện tích phòng.
+ vách cứng cấu tạo có thể thay đổi vò trí mà không ảnh hưởng đến sự chòu lực của hệ
→
thay đổi được diện tích phòng.
39/ Lún và lún lệch khác nhau ? :
- Lún là độ biến dạng của nển đất khi chòu tải trọng ( ])[SS
≤
- Lún lệch là độ biến dạng độ chênh lệch của nền móng khi chòu tải trọng
]1
4000
1
1
8000
1
[ +=∆≤∆ ss
Lún lệch nguy hiểm hơn – gây phá hại kết cấu công trình
* Đối với móng cọc :
- Nền đất : nếu mô hình tính toán là cọc treo thì móng làm việc theo sức chòu tải kháng
hông là chính
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 8
- Nền đá : mủi cọc chống thẳng lên nền đá là cứng nên cọc chòu tài mủi là chủ yếu đưa
đến mô hình tính tóan cọc là cọc chống.
+ vậy ở trường hợp nầy nền đất và nền đá có mô hình tính tóan giống nhau vì mủi cọc
chòu tải là chủ yếu (xem cách tín toán móng cọc của thầy phán )
45/ Khe lún , khe nhiệt là gì ? :
* Khe nhiệt là khe co giản :
+ Khung BTCT là hệ siêu tỉnh bậc cao đưa đến khi nhiệt độ tăng BTCT co giản đưa đến
gây ứng suất phụ đưa đến gây nứt.
+ để khắc phục không xét đến ứng suất phụ đó , không tính toán chia khung thành nhiều
phần, phân cách bằng khe nhiệt
+ TCVN :chiều dài khung bằng kết cấu giửa các khe phải nhỏ hơn 60m
+ Nếu tính kết cấu khung chòu nhiệt thì không cần tạo khe nhiệt
+ Tại khe nhiệt bố trí cột đôi , dầm đôi nhưng chung một móng (khoảng cách khe nhiệt 1-
2cm ).
* Khe lún :
+ Khi mặt bằng công trình quá dài thì ta cần bố trí khe lún (vì nền đất dưới móng ứng suất
không đồng đều nhau )
+ Công trình có mặt bằng đổi hướng
+ Công trình có chiều cao tăng đột ngột
+ Khe lún cắt công trình từ mái đến móng , cắt rời móng , móng luôn bò lún lệch do đó mở
rộng móng theo phương dọc nhà.
46/ Lý do thay đổi kích thước cột có thể thay đổi mác bê tông được không ? :
+ Vì cột chủ yếu là cấu kiện chòu nén, nên thường có kích thước tiết diện cột ở tầng dưới
lớn hơn tầng trên, như vậy càng lên cao kích thước cột càng giảm là để cho phù hợp với
độ giảm dần của lực dọc cũng như giảm nhẹ trọng lượng của bản thân trong hệ chòu lực, ta
+ Khi đã khoan tới độ sâu thiết kế thì rút gầm xoắn lên sau đó tiến hành hạ khung thép
xuống (đã được gia công từ trước) hố khoan và cố đònh khung thép.
+ Thực hiện công tác làm sạch đáy hố khoan (phụt nước dễ khuấy bùn tự lắng cho trào
lên)
+ Tiến hành đỗ bê tông bằng phễu đổ đồng thời bơm thu hồi dung dòch pentronite với tốc
độ tương đương tốc độ bê tông để sử lý và tái sử dụng lại dung dòch pen tronite.
• Kiểm tra chất lượng
+ Chất lượng cọc nhối được kiểm tra bằng phương pháp siêu âm . trong quá trình thi công
bê tông cho cọc ta tiến hành đồng thời với việc bố trí các đầu phát siêu âm ở các độ sâu
khác nhau trong thân cọc sau khi cọc đã đạt cường độ, tiến hành phát siêu âm và ghi nhận
những số liệu của tần số dao động. Kết quả này sau đó đem đi so với tần số dao đông trên
vật liệu mẫu, từ đó kết luận chất lượng cọc nhồi.
+ Khoảng cách bố trí cọc nhồi theo lý thuyết là d (d: đường kính cọc) +1m (tâm đến tâm)
nếu bố trí bé hơn khoảng cách này thì sức chòu tải của tải bò giảm đi. Vì vùng ảnh hưởng
ma sát của chúng sẽ trùng lặp lên nhau.
+ thép từ cọc neo vào đài móng đủ chiều dài neo là 35d. quan trọng là chiều dài phần cọc
ăn vào đài (15-20) nếu muốn xem liên kết giữa cọc và đài langầm.
+ Cọc nhồi và cọc khoan nhồi khác nhau ở phương pháp tạo khối lượng móng (cọc nhồi thì
hố móng được đóng ống vách, cọc khoan nhồi thì hố móng được tạo bằng phương pháp
khoan). Cách xác đònh sức chòu tải của chúng cơ bản là giống nhau, chỉ lưu ý ở các tham
số tra bảng dùng trong công thức và phụ thuộc vào cách tạo hố khoan.
+ Cọc quá xa so với mép đài thì có khả năng đất ở ngay bên dưới mép đài bò phá hại cục
bộ vì tải trọng công trình truyền xuống khôn gđược phân bố đều.
+ hỉ kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc trong trường hợp mà các đầu cọc na7m2 ngoài
phạm vi của đáy lăng thể chọc thủng xuất phát từ chân cột.
51/ Khi nào móng được xem là tuyệt đối cứng ? :
Móng được xem là tuyệt đối cứng trong những trường hợp sau:
+ Khi độ cứng của móng thì rất cứng so với độ cứng của nền.
+ Khi chiều cao sườn móng thoả mãn điều kiện: h > l/2 (h: độ cao sườn móng; l: khoảng
cách giữa hai mép cột)
+ Kiểm tra lại sức chòu tải của cọc
+ Kiểm tra ổn đònh nền dưới ĐKMQ ước
+ Kiểm tra độ lún của KMQU theo lớp phân tố.
+ Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đế đài
+ Tính thép và bố trí thép cho đế đài
54/ Trình tự thiết kế khung ? :
+ Chọn liên kết khung và móng (ngàm )chọn chiều sâu đặt móng .
+ Chọn sơ bộ kích thướt cột và dầm.
+ Qui tỉnh tãi và hoạt tải tính toán lên dầm và nút khung .
+ Tiến hành đặt các trường hợp hoạt tải bất lợi.
+ Tổ hợp tải trọng để cho ta tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất tại tiết diện tính toán .
+ ng với tổ hợp bất lợi nhất tính được lượng cốt thép cần thiết.
+ Bố trí và kiểm tra hàm lượng cốt thép
55/ Tính móng băng phương ngang nhưng bố trí theo phương dọc được không ? :
Vẫn được, khi đó móng băng sẽ chòu tãi trọng thẵng đứng N do khung truyền xuống và
moment xoay quanh trục móng cốt thép ngang trong cánh móng sẽ lớn.
56/ So sánh móng băng và móng cọc khoan nhồi ? :
a/ Đối với móng băng :
+ Ưu :Chòu được tải trong tương đối lớn, phân phối đều tải trong công trình lên đất nền, giúp
tăng toàn khối của công trình do móng đặt nông nên thi công nhanh ,đơn giản không cần phải
trang bò những thiết bi thi công đặt biệt. Bên cạnh đây là loại móng rất kinh tế :vì sử dụng vật
liệu ở mức tương đối, tận dụng gần như hoàn toàn cường độ vật liệu dể kiểm tra chất lượng
của móng trong và sau khi thi công
+ Khuyết :Chỉ sữ dụng được với công trình có tải trọng không quá lớn (<100tấn /cột hay
3<n<7, n là số tầng )vàlớp đòa chất tốt nằm gần bề mặt (0.7-3m)không sữ dụng được cho
những công trình nhiều tầng hay những công trình trên nền đất yếu (sâu hơn khoãng cách
chôn của móng nông)không kinh tế không hợp lý khi chọn chúng làm giải pháp móng cho
những công trình có bước cột hoặc nhòp quá lớn
b/ Đối với móng cọc khoan nhồi :
+ Ưu :Do móng đặt được sâu nên đảm bảo truyền tải trong của công trình xuống các lớp đất
±
0.8mm/m
trong phạm vi a<50 grad )Máy độ quang học cho phép sai số 0.5mm/m trong phạm vi
<100m.
+ Thướt đo độ nghiêng sai số cho
±
3mm<2m.
+ Quả dọi cho phép sai số cho phép
±
3mm.
60/ Ưu khuyết điểm của sàn gạch bọng ? :
+ Ưu :Thoã mản 1 phần yêu cầu công nghiệp hoá sản xuất và cơ giới hoá
thi công, chế tạo sẳn, nâng cao được hiệu suất lao động, tăng tốc độ thi công tiết kiệm
được ván khuôn, nâng cao chất lượng cấu kiện, cải thiện được điều kiện lao động của
công nhân, riêng đối với gạch bọng có thể đảm bảo được độ cứng lớn và liên kết tốt cho
sàn.
+ Khuyết :độ cứng không bằng sàn toàn khối, cho nên đối với sàn panel cần có biện pháp
gia cố,nhất là ở các vò trí ráp nối, Riêng đ/v sàn gạch bộng vẩn cò quá trình thi công ướt
=>Nên bò hạn chế về thời tiết .
61/ Trong nhà làm việc 1 phương và hai phương kích thướt cột như thế nào cho hợp lý ? :
+ Nhà làm việc 1 phương :Cột được cấu tạo theo tiết diện chữ nhật trong đó cạnh dài là
phương chòu lực của khung nhà .
+ Nhà làm việc 2 phương : Cột thường được cấu tạo có tiết diện vuông để khả năng chòu lực
của cột theo hai phương là tương đương nha.
62/ Nhà cao tầng trên nền đất yếu tránh giao động bằng cách nào ? :
+ Tăng cường độ cứng chống uốn của công trình =>Giảm được biên độ giao động.
+ Tăng chiều sâu của công trình ngàm vào đất =>tăng số tầng hầm.
+ Móng cọc sâu và bố trí sao cho có khả năng chống nhổ tốt nhất.
63/ Khung thép trong cọc nhồi đặt đến đâu thì đủ (2/3,1/3) ? :
+ Nếu xét đến kha ûnăng chòu uốn của cọc thì khung thép của cọc chỉ cần đặt trong 2/3 chiều
n
xác đònh theo công thức
[
(L
n
= (M
Max
. λ−
n
a
R
R
).d
]
dùng sợi
thép mềm buộc chúng lại, sự truyền lực thực hiện do lực dính nên cần phải chú ý đến chất
lượng bê tông
68/ Dựa trên cơ sở nào để chọn tiết diện cột (sơ bộ) ? :
từ tải trọng của sàn truyền xuống theo tiết diện truyền tải từ một tầng gọi là :
S
I
= B
LL
×
+
)
2
(
21
tải trọng tính toán gồm tỉnh tải và hoạt tải là q
các yêu cầu tính chất của nút đề ra : nút cứng thì không được biến dạng dưới tác dụng của
ngoại lực tức là góc giửa các thanh quy tụ vào nút không được thay đổi, ở nút nối cột ngoài
với xà ngang thường xuất hiện momen lớn nên cần chú ý khi cấu tạo, nếu góc trong của
khung mà vuông thì ứng suất ở góc trong tăng vọt lên, trục trung hoà sẽ chuyển vào trong ứng
suất kéo cũng tăng lên vì vậy trong các khung BTCT để giảm ứng suất cục bộ, góc trong của
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 13
nút khung nên cấu tạo có nách trơn hoạc xiên điều nầy đặc biệt quan trọng đối với khung mà
độ cứng của cột lớn làm xuất hiện những giá trò momen lớn ở tiết diện nút, chỉ trong trường
hợp độ cứng của ột nhỏ so với độ cứng của xà ngang thì cho phép cấu tạo nút khung với góc
trong là vuông.
71/ Giải thích các trường hợp chất tải dầm dọc ? : Để tìm trường hợp bất lợi nhất cho dầm
dọc ta chất tải như sau : tỉnh tải lúc nào cũng có trên dầm, hoạt tải thì chất cách nhòp để tìm
M
Max
ở nhòp, đặt hoạt tải liền nhòp để tìm M
min
ở gối liền nhòp giải từng trường hợp tải trọng
đó tổ hợp tìm ra nội lực bất lợi nhất cho từng tiết diện dầm
72/ Hoạt tải sàn tác dụng toàn bộ sàn có tác dụng gì ? quy đònh đối với nhà nhiều tầng có
được tính như vậy không, ý nghóa của việc xếp hoạt tải cách tầng cách nhòp ?đổ bê tông sàn
dùng đầm gì trong bao lâu ? ảnh hưởng của sàn trong hệ chòu lực ?tại sao nhà nhiều tầng
có sàn dầy hơn nhà ít tầng, sàn có chiều dầy lớn có ảnh hưởng đến sự chòu lực của khung ? :
Hoạt tải từ sàn tác dụng lên toàn bộ sàn, làm tăng nội lực của bản sàn và do đặc điểm bê tông
đổ toàn khối (dầm, sàn đổ bê tông cùng lúc ) do đó dầm ngăn cản sự quay tự do của bản nên
hạn chế tác dụng của hoạt tải từ nhòp nầy sang nhòp khác lân cận làm cho hoạt tải gần giống
như tỉnh tải, ý nghóa của việc chất hoạt tải cách tầng nhằm mục đích : Tìm ra M
Min
ở gối (nút
khung chất hoạt tải cách nhòp để tìm ra M
17. Giãi thích tại sao hệ số ổn đònh tính theo tải trọng giới hạn lớn hơn tải trọng an toàn ?
18. Hãy nêu những căng cứ nào để thiết kế mạt cắt ngang kỷ thuật của tuyến đường phố ?
19. Ý nghóa của toạ độ đường ảnh hưởng ?
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 14
20. Ý nghóa của hệ số phân bố ngang ?
21. tổ chức thi công lắp đặt dàn thép ?
22. sự khác nhau giữa thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật ?
23. cách kiểm tra và hình sai các gốc do thiết kế ?
24. trình bày về nguên lý cương do sừ dụng vật liệu và công nghệ thi công
đá dăm macadam và cấp phối đá dăm ?
25. giải thích loại kết cấu áo đường thiết kế thế nào là bê tông nhựa bạt vừa loại b?
26. trình bày các nội dung kiểm tra giữa các lớp kết cấu áo đường ?
27. có mấy loại khe co dản . phân loại và cho biết công dụng ?
28. hảy nêu các loại mất mát ứng suất trogn dầm cáng trước vá căng sau ?
29. hày nêu các giai đoạn làm việc của dầm ?
30. công dụng của neo quả trám ở đầu dầm ?
31. ý nghóa cũa các tổ hộp tải trọng và cách chọn tổ hợp tải trọng để tính toán ?
32. nội dung so sánh 2 phương án mặt dương theo nomachenko ?
33. tại sao lại chọn móng kinh tế?
34. nguyên tắc thiết kế rảnh dỉnh , rảnh biên ?
74. thi công trụ bầng phương pháp nào ?
75. ưu khuyến điểm của dam cảng trước cảng sau ?
76. căn cứ vào dâu xác đònh đáy bẹ . năng cao hay hạ thất có ảnh hưởng gì ?
77. chiều dày cọc dây cao . chiều dày tự do bất lợi thế nào ?
78. có thề thu hẹp sườm dầm không dựa vào đầu đó ?
79. dựa vào dâu chọn vò trí đạt mô cầu ? 80.
80. trường hợp nào có thể thu hẹp dòng chảy ?
81. dùng dầm thép lợi hại thế nào ? so sánh với dầm bê tông ?
18 . Tính khung ngang, làm móng theo phương dọc được không ?
19. Cừ tràm có phải là móng không ? , cách đóng cừ tràm ?
20. Khoảng cách khe lún theo quy phạm ?
21. Cần trục tháp có làm công tác hoàn thiện không ?
22 . Chiều dày lớp gia tải cát dựa trên cơ sở nào? (an toàn)
23 . Cọc và giếng cát, so sánh khoảng cách giếng cát dựa vào tiêu chuẩn nào? giếng cát gia
tải trước ?
24. Cách tính móng lệch tâm ?
25 . Móng băng tính nguyên hệ và chia ra thành phần khác nhau thì cách nào hợp lý và kinh
tế hơn ? điều kiện nào bỏ conson móng băng ?
26 . Móng băng , và đơn , so sánh , ưu điểm ,khuyết điểm , giá thành , cách thi công, độ ổn
đònh
27 . Móng băng ,và móng kép, cách tính ?
28 . Khi tính biến dạng nền phải chấp nhận giả thiết gì?
29. Vò trí đà kiềng ?
30. Trình tự thi công cọc nhồi ? ưu khuyết ?
31. Cách kiểm tra chất lượng cọc nhồi ?(đào 1 giến bên cạnh cọc đễ kiểm tra) khoang cách
cọc nhồi ? bố trí nhỏ hơn thì như thế nào ?
31. Thép neo vào móng đài ? cọc nhồi và khoan nhồi ? cọc quá xa cọc nhồi thì sao? Khi nào
thì kiểm tra xuyên thủng cho đài?
32. Dùng cách nào để kiểm tra độ sau chôn cọc ? Trình tự đóng 1 cọc. độ sâu đáy đài xác
đònh như thế nào ?
33. nh hưởng của nhóm cọc đến sức chòu tải cọc. khi có tải ngang tác dụng lên cọc thì giải
quyết ra sao ?
34. Đóng cọc bắc đầu từ trong hay từ ngoài vào ?(tuỳi đòa chất ). cách tính độ chối ?
35. Chọn cọc theo chỉ tiêu nào? nếu độ chối thực tế > độ chối thiết kế ?có thay đổi kích thước
cọc. tại sao dùng đai xoắn ? ưu khuyết thi công ?
36. Thi công coc ép ?nên nối cọc theo pp nào?(theo chu vi có thép lỏi ở giửa )áp lực ép cọc
.tại sao dùng đai xoán ưu khuyết thi công.
37. Khi nào móng tuyệt đối cứng ?(khi có kích thướt chiều >=0.3m ứng với khẩu độ hợp
17. Tại sao phải phân ô khi tính hồ nước ? phần giữa khác phần ở góc ở cột ).
18. Dầm chiếu nghỉ truyền lực đi đâu ?
19. Thi công tầng hầm ?
20. Tại sao phải khống chế
Max
µ và
Mix
µ trong dầm và cột ?
21. Kiểm tra tiết điện dầm , cột, sàn đã chọn ?
22. Các tải trọng tác dụng lên khung ?
23. Cách tính chổ giao nhau giữa 2 khung ? cột phải được tính với momen theo 2 phương ) .
khi nào cột truyền lực lên dầm ? khi độ lún của 2 cột đở dầm khác nhau ) ; tại sao phải
thống kê chỉ tiêu cơ lý tại mỗi vò trí ống khoan ? (vì trong cùng 1 lớp đất do mật độ của
các loại đất trong lớp đất cũng khác nhau ); mục đích của việc đặt tải cách tầng cách
nhòp ?
24. Tại sao tính khung phẳng bằng feap1?
25. Khung ; pp tính .
26. Gió thỏi theo phương nào ?
27. Lý do thay đổi kích thước cột ? khi lên cao tải giảm ) thai đổi BT# khác ? xác đònh tim
cột trên cao ?
28. Khi tính gió nếu mặt đón gió sole thì có nên xem là phẳng ? khi dầm thay đổi tiết diện,
nếu tính theo trục ?
29. Khi giải khung bằng feap1 thì xác đònh cao độ dầm thế nào ? khi dầm thay đổi tiết diện
nếu tính theo trục của dầm lớn thì dầm nào không an toàn ?
30. Đònh vò độ ngiêng cầu thang bằng gì ? thang máy chở bao nhiêu người / ngày ?
31. Nhà cao bao nhiêu tầng thì có thang máy ? độ sâu tầng đệm thang máy là bao nhiêu (5.6
tầng ; 1.4m;
÷
β
) tầng ;1.8m ) ; tốc độ thang máy ; 1m / s
49. Tại sao tính móng đài cao đài thấp, phương pháp kiểm tra xuyên thủng ?
50. C = ? Q = ? B = ? I = ?
51. Cọc đóng càng sâu thì tốc độ càng chậm ?
52. Phân biệt giếng cát và cọc cát.
53. Phân biệt khe nhiệt và khe lún.
54. PP thi công móng cọc, móng cọc BTCT, cọc khoan nhồi, móng bè .( sử dụng mặt bằng
thi công, búa đóng cọc, thép trong cọc, tình hình đòa chất, xử lý khi gặp sự cố, kiểm tra
chất lượng cọc
→
kiểm tra theo sức chống cắt và lực T, cọc ép thường cho nhà nhỏ ; ép
tónh cho đến khi cọc bò phá hoại ;cọc ép biết được sức chòu tải mỗi thời kỳ nhưng cần ép
thử để xác đònh pmax và chuyển vò.
55.Hầm phân có ảnh hưởng đến móng ;nền hầm bò thấm từ ngoài vào và từ trong ra làm cho
sức chòu tải bò giảm đi .
56.Tại sao khoảng cách giửa các cọc
≥
3d thì hợp lý .
57. Sức chiäu tải cọc càng lớn thì độ chối càng bé ?
58. Tính khung ngang làm móng theo phương dọc được không
59. Cừ tràm có phải là móng không ? (không ) cách đóng cừ tràm .
61. Khoảng cách khe lún theo QP?.
62. Cần trục tháp có làm công tác hoàn thiện không ?(không vì vướng sàn)
63. Chiều dày lớp gia tải cát dựa trên cơ sở nào ?(an toàn)
64. Cọc và giếng cát:so sánh khoảng cách giếng cát dựa vào tiêu chuẩn nào? giếng cát gia
tải trước ?
65. Cách tính móng lệnh tâm ?
66.Móng băng tính nguyên hệ và chia ra thành các phần khác nhau thì cách nào hợp lý và
knh té hơn? Điều kiện nào bỏ consle móng băng ?
67. Móng băng và móng đơn : so sánh, ưu khuyết và giá thành, cách thi công, độ ổn đònh ?
68. Móng băng và móng kép : cách tính ?
toàn không ? cách bảo vệ ?
91. Cọc ép được hạ đến tới nơi qui đònh nhưng độ chối chưa yêu cầu thì ta giải quyết như thế
nào ?
92. Chuyển vò ngang của nhà cao tầng cho phép là bao nhiêu ?
93. Giải pháp thoát nước tầng hầm ?
94. Tại sao gió không đều theo chiều cao nhà ?
95. Móng băng tại sau bố trí theo phương ngang nhà mà không bố trí theo phương dọc nhà ?
96. Khi ép cọc làm thế nào để cọc đảm bảo thẳng đứng ?
97. Chọn máy ép cọc có tải trong là bao nhiêu. để có thể ép cọc có sức chòu tải như thiết kế ?
98. Tại sau đổ sàn có tải bằng máy bơm. đổ cột lại bằng gầu ?
99. Sự khác nhau giửa đà kiềng và dầm móng ?
100. Qui ước ngàm khi tính khung ?
101. Kiểm tra kết quả tính thép của STEEL như thế nào ? có đáng tin cậy không ?
102. Phương pháp tính toán móng bè ?
103. Nhập số liệu như thế nào khi có tiết điện cột thay đổi ?(về phương diện trục cột lệch
tâm )?
104. Cách đổ BT móng bè ?
105. Giải pháp chống thấm tầng hầm ?
106. Giải thích cách tổ hợp tải trọng tác dụng lên móng bất lợi nhất ?
107. Có mấy cách ép cọc, so sánh và đánh giá các phương án ?
108. Vai trò của cốt thép trong cọc khoang nhồi ?
109. Cho biết cách giải pháp an toàn khi thi công trong mùa mưa bảo ?
110. Trình bày ảnh hưởng của sàn trong thiết kế chòu lực của nhà cao tầng ?
111. Trình bày cách tháo lấp cần trục tháp ?
112. Điều kiện nào cho phép sử dụng cọc ép, cọc nhồi ?
113. Vai trò của mạch ngừng. vò trí của mạch ngừng ?
Một Số Câu Hỏi Tải Trong Tác Dụng Lên Bản Sàn
2. Phân loại bản như thế nào ?
3.Các tải trọng trong tác dụng dầm dọc ? cách xác đònh tải trọng truyền vào dầm? tải trong
trí thiết kế ?
21. độ chối là gì ?giả đònh độ chối của cọc không thoả mảng độ chối thiết kế, giải quyết
như thế nào ?
22. sơ đồ tính toán đáy bể, thành bể nước mái, dầm đáy ? Tải trọng ?tính toán ?
23. Vò trí hố thăm ở góc nắp bể tại sao ?bố trí cốt thép ở xung quanh mép hố thăm như thế
nào ?
24. Dùng cách nào để kiểm tra độ sâu của cọc ? trình tự đóng cọc ? độ sâu đáy đài xác đònh
như thế nào ? ảnh hưởng của nhóm cọc đến khả năng SCT của cọc khi có tải trọng
ngang tác dụng phải giải quyết như thế nào ?
22. Khi tính khung (bằng máy )tính nội lực và tính đến chuyển vò ngang tại mổi điểm ?tại
sao?
23. Khả năng giãi của Feap1 và cách kiểm tra chương trình ngoài cách kiểm tra thông dụng
?
24. Đối với nhà cao tầng khi nào kể đến chuyển vò (theo vi phạm <nga >=60m)Làm thế nào
giử ngói không bay ?Cách lợp ngói ?Cách chửa cháy máy ?
25. nh hưởng của gió đến vách cứng ?…
26.Vách cứng chòu lực và vách cứng cấu tạo có khác nhau không ?
27.nhận xét về việc sử dụng vách cứng ?
28. Đóng cọc từ trong ra ngoài hay từ ngoài vào trong ? (tuỳ thuộc vào đòa chất )độ chối
?cách tính?Chọn cọc theo chỉ tiêu nào ?Tại sao ?Nếu độ chối theo thực tế lớn hơn độ chối
thiết kế thì phải giải quyết như thế nào ?(thay đổi kích thướt cọc độ dài ,tiết diện ).Làm thế
nào biết cọc có chòu uốn ?(khi H nhỏ hơn H chôn cọc )Thi công cọc ép ?nên nói cọc theo
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 21
phương pháp nào ?(nói theo chu vi có lỏi ở giửa )áp lực ép cọc )Tại sao dùng đai xoắn ?ưu
khuyết thi công ?
29.Cọc dưới vách cứng và cọc dưới móng có khác nhau không ?
30. Khi nào móng được xem là tuyệt đối cứng ? Phản lực dưới đế móng ?
31. Tại sao đặt sườn móng bè lật ngược Móng băng , móng bè làm sao khử được lực
ngang ?sơ đồ tính tường chắn đất của móng bè ?
như thế nào ?
12. Khi bố trí cốt thép trong cột, tại sao không dùng cốt đai hình thoi ?
13. khi có momen uốn trong khung dọc sẻ trở thành momen xoắn trong khung ngang. xử
lý cốt thép khi có momen xoán như thế nào ?
14. Các giả thiết khi tính móng băng giao nhau ?
15. Móng bè tính như thế nào ? cách giải quyết thang máy khi đi tơi tầng hầm ?
16. Cùng một cột tính cốt thép theo hai phương, thì khi bố trí ta lấy theo phương nào ?
17. Làm thế nào để có khi kiểm tra kết quả tính bằng phân mềm ?
18. Khi thi công cọc ép qua nền đất cát trung ,thô sẻ gặp khó khăng gì ?
19. Tính toán cọc ép như thế nào ?
20. Thi công cọc nhồi như thế nào ?
21. Khi thi công móng cọc cát cọc gặp tầng đất bùn thì giải quyết như thế nào?
22. Tại sau 2 khung ( vuông góc nhau ) làm đại diện để tính cho toàn bộ nhà ?
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 22
23. Móng cọc nhồi đài băng có lợi hơn đài đơn mà dùng cọc sâu tiết điện lớn hơn không
?
24. Dùng phương pháp xói nước để hạ cọc ép qua lớp các dầy như thế nào ?
25. So sánh sức chòu tải của móng cọc ép qua lớp các dầy như thế nào ?
26. Cách tính móng băng trên nền cọc ?
27. Đài cọc làm việc trong điều kiện nào ?
28. Nếu không dùng FEAP1 để giải khung mà giải bằng tay thì giải bằng phương pháp nào
là hợp lý ?
29. Mực nước ngầm cao hơn móng thì biện pháp thi công như thế nào ?
30. Nếu độ chối thiết kế và thực tế khác nhau (khoảng 5 lần ) thì phải làm sao ?
31. Chiều sâu bố trí thép cọc nhồi?
86. Kiểm tra kết quả tính thép của STEEL như ? có đáng tin cậy không ?
87. Phương pháp tính toán móng bè ?
88. Nhập số liệu như thế nào khi có tiết diện cột thay đổi ?(về phương diện trục cột
15. Độ cứng của bản sàn có làm ảnh hưởng đến sự làm việc của khung không ?
16. Cách chọn kích thước cột biên so với cột trong ?
17. Khi nào dùng tải tính toán, khi nào dùng tải tiêu chuẩn ?
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 23
18. Khi tính khung (bằng máy ) tính nội lực và tính đến chuyển vò ngang tại mỗi điểm
? Tại sao ?
19. Sự khác nhau của vách cứng chòu lực và vách cứng cấu tạo ? Nhận xét gì về việc
sử dụng vách cứng ?
20. Sê nô ảnh hưởng thế nào đến nội lực khung ? Giải quyết khung như thế nào khi
giải khung bằng máy ?
21. Cách tính cầu thang xoắn ? Bậc đúc riêng hay làm ván khuôn ?
22. Cách thi công gạch bộng ? Khi nào thì nên là sàn nấm ?
23. Tại sao phân ô khi tính hồ nước ?
24. Nhà 15 tầng có nên làm vách cứng không ? nếu làm khung thì cái nào lợi hơn
?Vách cứng và khung cứng có gì khác nhau (ưu khuyết )? Liên kết giửa chiếu nghỉ
và vách cứng ?
25. Khoảng cách khe lún theo qui phạm là bao nhiêu ?
26. Lý do thay đổi kích thướt cột ? có thể thay đổi mác bê tông mà giử nguyên kích
thướt cột được không ? Cách xác đònh tim cột ở trên cao ?
27. Khi tính gió nếu mặt đón so le thì có nên xem là phẳng được không ? Tại sao ? khi
nào thì xét gió động ?
28. Khi giải khung bằng FEAP ,xác đònh độ cao dầm như thế nào ? nếu tính từ mép
dưới, mép trên hoặc tim dầm, nên chọn cách ?Vì sao khi dầm thay đổi tiết diện,
nếu tính theo trục của dầm lớn thì dầm nào không an toàn ?
29. Đònh vò độ nghiêng cầu thang bằng gì ? Trung bình thang máy chở bao nhiêu người
/ngày ? Nhà cao bao nhiêu tầng thì có thang máy ? độ sâu của tầng đệm là bao
nhiêu ? Tốc độ trung bình thang máy ?
30. Khi nào vách cứng chòu tải trọng ngang ?Khi nào có khung và vách cứng chòu tải
trọng ngang ?Tại sao bố trí ở chổ này mà không bố trí ở chổ khác ?
3. Trường hợp nào dùng cọc ép ? Có mấy phương pháp ép cọc ?
4. Dùng móng cọc giải quyết vấn đề chủ yếu là gì ?
5. Ép cọc khi nào không cần ép tỉnh ?
6. Khi nào phải thiết kế móng băng ?Xác đònh móng trên nền đất và đá khác
nhau như thế nào ?
7. Tính toán móng bè thường và tính toán móng bè hố nước khác nhau như thế
nào ?
8. Nhà cao tầng trên nền đất yếu tránh giao động bằng cách nào ? Khi tính theo
sơ đồ phẳng làm như thế nào ?
9. Tính móng hình hộp như thế nào ?
10. Cọc nhồi khác cọc khoan nhồi như thế nào ? Cách xác đònh sức chòu tải của
mỗi loại ? Làm sao để kiểm tra chất lượng của cọc nhồi và cọc khoan nhồi ?
11. Chọn tiết diện cọc dựa trên cơ sở nào ? Tại sao ?Trình tự thiết kế cọc ?
12. Phương pháp đóng cọc và cọc khoan nhồi khác nhau như thế nào ?
13. Thế nào là nền Winlder ? ưu khuyết điểm ?
KHUNG SÀN – DẦM
PHẦN 1 :
A / KHUNG :
1. Sơ đồ tính khung trong MICRFEAP, KETABSOS, SAP86 (xem các nút khung và
nút cứng hay là khớp )Nếu xem là nút cứng thì biện pháp thi công như thế nào để
đảm bảo nút cứng – đổ toàn khối, lắp ghép, mạch ngừng –chú ý cách đặt thép ở
nút khung.
2. Khi thay đổi tiết diện cột dầm đến moment lệch tâm, có kể vào sơ đồ tải trọng hay
không ? Giải thích (gợi ý :thường bổ qua do ảnh hưởng không đáng kể )
3. Hình dạng biểu đồ moment do tải trọng gió gây ra ở hàng cột biên và cột giửa có
gì giống và khác nhau ?(trong feap1 hàng cột biên thường cong, hàng cột giữa
thường thẳng ? xét đến những đường thẳng vì tải trọng gió đặt ở trọng tâm của
sàn đối với feap1 tải trọng gió phân bố đều trên hàng cột biên hoặc có dùng bậc
Ä
Ä
Ä
Ø
Ø Ø
Ø
8
#
œ c quan niệm như thế nào trong sơ đồ tính khung ?
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỐNG TIẾN 25
7.
‘= ‘=
ĨØ ä
"
ÿÿ
"
ÿÿ
"
ÿÿ ]
Ø 8
#
œ c quan niệm như thế nào trong sơ
đồ tính khung ?
9. Câu hỏi tổng hợp về kết cấu nhà cao tầng ?
+Sự làm việc của vách cứng và lổi cứng ?
+Vách cứng chòu nén, uốn hoặc chòu gì ?
+Sự làm việc của cốt thép theo phương ngang của vách cứng ?(chòu lực gì?)
10. Sơ đồ tính sàn (sơ đồ ô tính sàn đơn và ô sàn liên tục )ưu và nhược điểm ?
11. độ võng của sàn và cách tính ?
12. Biện pháp cách âm của sàn, biện pháp cách nhiệt của tường, cách chọn chiều dày
sàn ?
13. Sàn bản dầm (sàn có dầm ), sàn không dầm (sàn nấm )nêu ưu khuyết điểm cách
tính, ứng dụng ?
14. Cách tính dầm phụ, dầm chính (dạng dầm liên tục, quan niệm–sơ đồ tính các điểm
gối )cách tính dầm giao thoa – hệ dầm sàn – quan niệm các điểm gối ?
15. Tại sao không chọn mac bê tông 300 mà không chọn mác bê tông 400,việc chọn
mác bê tông chòu ảnh hưởng những yếu tố gì ?
16. Câu hỏi tổn hợp về tầng hầm :
+ Biện pháp thi công sàn tầng hầm ?
+ Biện pháp thi công vách tầng hầm ?
+ Xử lý chống thấm tầng hầm ?
+ Sơ đồ tính trong khi giải khung ?
+ Tính toán sàn tầng hầm ?
17. Trong các nhà cao tầng lượng thép ở chân cột rất lớn ,người ta có thể thay thép
tròn bằng thép I được không ? Cách tính toán thép I như thế nào ?
18. Ưu khuyết của điểm của dầm đặt đứng và dầm đặt nằm trong các nhà cao tầng ?
PHẦN II: CẦU THANG HỒ NƯỚC
21. Cách tính hồ nước trên mái, dưới đất ?