BÀI TẬP NHÓM MÔN: TÂM LÝ XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
BỘ MÔN TÂM LÝ – XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG
BÀI TẬP NHÓM
MÔN: TÂM LÝ XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lương Văn Úc
Giảng viên Phạm Thanh Nhàn
Lớp : Tâm lý xã hội học lao động (111)_3
HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2011
MỤC LỤC
2
PHẦN I
TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP
I. Phân tích các loại tính cách
1) Nhu mì và cương quyết
a) Cơ sở lý thuyết
i) Tính nhu mì: được hiểu là hiền lành, dịu dàng, mềm mỏng trong quan hệ
đối xử với mọi người.
Trong tư tưởng triết học và đạo đức Hy-lạp, người nhu mì có bốn đặc điểm sau đây:
•Thứ nhất, tính tình trung dung, không quá nóng nảy hay giận dữ nhưng cũng
không quá yếu mềm hay nhu nhược. Người nhu mì là người biết phản ứng một cách phải
lẽ với mọi tình huống của đời sống.
•Thứ hai, người nhu mì là người biết tự chủ, đặt mình dưới kỷ luật và vâng phục
thẩm quyền.
•Thứ ba là tâm tình khiêm nhường, chịu học hỏi hay dạy dỗ. Người có tâm tình nhu
mì là người mong muốn học nơi người khác. Như thế trong trường hợp này tính nhu mì
đi chung với tính khiêm nhường. Chính đức tính khiêm nhường trang bị cho con người
chúng ta tính nhu mì.
3
•Thứ tư, người nhu mì biết phục thiện, khi có ai chỉ khuyết điểm của mình thì vui
vẻ nhận và cảm ơn chứ không thấy khó chịu, nóng mặt và chống chế.

 Đáp án C: là mẫu người có tính cách mạnh, cương quyết, khá bảo thủ và độc
đoán.
 Đáp án B: là mẫu người có tính cách cân bằng, là người pha trộn giữa hai tính
cách nên rất linh hoạt, có tính cương quyết nhưng không bảo thủ, biết lắng nghe và
thuyết phục mọi người.
 Đáp án A: là mẫu người có tính cách quá mềm yếu, quá nhu mì, nhút nhát, đôi
khi là nhu nhược.
c) Kết quả đánh giá
Người trả lời trắc nghiệm: 1 sinh viên nữ năm thứ 3 chuyên ngành Quản trị Nhân
lực trường ĐH Kinh tế Quốc dân.
Kết quả: 8A- 3B- 5C.
Với đáp án này:
 8A ( bao gồm các câu: 1, 2, 3, 4, 8, 10, 12, 15)
 Đặc tính tâm lý:
o Tính khí: tính khí trầm ( mạnh-cân bằng-không linh hoạt) người này thường có
tác phong khoan thai, điềm tĩnh, ít bị môi trường kích động, làm việc thường nguyên tắc
nhưng không quá cứng nhắc trong mọi việc, ít sáng tạo.
o Tính cách: luôn quan tâm đến người khác, sống tình cảm, thích chăm sóc mọi
người, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. Không thích gây ảnh hưởng chi
phối đến ai. Không quá để ý hay soi mói nhiều. Sống khá nội tâm và hay suy nghĩ.
o Năng lực: có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng làm những công việc liên quan
đến con người nhiều hơn là công việc tính toán.
 3B ( bao gồm các câu: 11, 13, 14)
 Đặc tính tâm lý:
o Tính khí: tính khí hoạt (mạnh- cân bằng- linh hoạt) người có tính khí này tác
phong khá tự tin, dễ thích nghi với môi trường biến đổi, lắm mưu mẹo.
o Tính cách: khá linh hoạt và tự tin, không dễ bị chi phối bởi người khác, cầu
toàn, thích sự cạnh tranh nhưng không quá cứng rắn.
5
o Năng lực: bạn có khả năng thương thuyết tốt, thích hợp với những công việc

ii) Tính hệ thống: là tính có thứ tự và được sắp xếp theo một quy củ có tính
logic chặt chẽ nhất định.
Người làm việc có tính hệ thống là người thực hiện công việc một cách có logic, có
thứ tự.
Tuy nhiên mẫu người này có điểm khác với mẫu người có tính thủ tục ở chỗ cách
thức thực hiện công việc của họ vẫn có thể linh động tùy theo tình huống và có sự logic,
liên kết với nhau.
7
b) Xác định thang đo đánh giá
Giải thích:
 Đáp án A: Đây là mẫu người có tính thủ tục. Người này luôn sống và làm
việc theo khuôn mẫu một cách máy móc rập khuôn. Người này không hề có sự sáng tạo
linh hoạt.
 Đáp án B : Đây là mẫu người trung hòa giữa tính thủ tục và tính hệ thống.
Ở người này có sự cân bằng giữa 2 tính cách trên. Mẫu người này có khả năng tư duy
logic và linh hoạt ứng phó với từng hoàn cảnh nhưng không hoàn toàn là phủ nhận các
khuôn mẫu truyền thống.
 Đáp án C: Đây là mẫu người có tính hệ thống. Người này có khả năng tư
duy logic và rất linh hoạt trong khả năng ứng biến. Tuy nhiên đôi khi người này lại thái
quá trong việc bác bỏ cái khuôn mẫu, thủ tục truyền thống để tìm tòi cái mới.
c) Kết quả đánh giá
Người trả lời trắc nghiệm: 1 sinh viên nữ năm thứ 3 chuyên ngành Quản trị Nhân
lực trường ĐH Kinh tế Quốc dân.
Kết quả: 5A - 3B - 8C
 5A (bao gồm các câu: 1, 2, 8, 12, 15)
 Đặc tính tâm lí:
o Tính khí: tính khí trầm (mạnh - không cân bằng - không linh hoạt) phản ứng với
môi trường chậm, cứng nhắc, chậm chạp, khuôn mẫu, đôi khi thâm nho, bị cái “không
linh hoạt” kìm nén và khi gặp một kích thích bất ngờ sẽ gây bùng nổ.
o Tính cách: có tính thủ tục, làm việc một cách rập khuôn máy móc, đôi khi là đi

thường thích sự thay đổi, thích áp đặt ý kiến của mình lên người khác. Tuy nhiên mẫu
người này có khả năng lập luận tốt, có khả năng khiến người khác tuân theo ý mình.
o Năng lực: có khả năng tư duy logic tốt, linh hoạt, khả năng hùng biện tốt. Có
khả năng ứng biến linh động tốt.
Kết luận
- Đánh giá về nhân vật được phỏng vấn như sau:
Bạn sinh viên này thiên về tính hệ thống tuy nhiên người này không hoàn toàn là
thiên về tính hệ thống mà vẫn có khá nhiều tính thủ tục trong đó. Như vậy mẫu người này
tương đối cân bằng, không phải là người thái quá, cực đoan.
9
- Qua phân tích ở trên, một số gợi ý về công việc tương lai cho bạn sinh viên đó
là: các công việc liên quan đến tổ chức, lãnh đạo, sắp xếp, bố trí
 Bạn sinh viên này phù hợp với chuyên ngành Quản trị Nhân lực.
3) Tính truyền thống và mỹ thuật
a) Cơ sở lý thuyết
i) Tính truyền thống: là tính lối mòn, xưa cũ, cổ điển và không thích đổi mới,
hiện đại.
Người có tính truyền thống là người làm việc theo phong cách lối mòn, theo khuôn
mẫu. Trong mọi công việc, người này không thích phải đổi mới hay cải tiến công việc mà
chỉ chăm chăm làm theo khuôn mẫu đã định sẵn.
ii) Tính mỹ thuật: là tính nghệ thuật, vẻ đẹp thẩm mỹ bên ngoài.
Người có tính mỹ thuật là người có óc thẩm mỹ cao, thích sáng tạo ra cái đẹp, biết
nhìn nhận cái đẹp. Trong công việc người này thường phát huy tính sáng tạo và sở trường
về nghệ thuật của mình để làm công việc thêm mới mẻ và hấp dẫn và đạt được sự đánh
giá cao của mọi người.
Người mang tính mỹ thuật khác với người mang tính truyền thống ở chỗ họ vẫn giữ
vững truyền thống trên nền tảng nhưng có tính sáng tạo và sự thăng hoa phá vỡ khuôn
mẫu trên tình cảm.
b) Xác định thang đo đánh giá
10

A  Truyền thống, cổ điển, lạc hậu
o Tính khí: tính khí hoạt (mạnh – cân bằng – linh hoạt) tính khí hoạt, luôn làm
chủ được bản thân, tác phong tự tin, hoạt bát, vui vẻ, dễ thích nghi với môi trường biến
đổi, có khả năng sáng tạo.
o Tính cách: có sự hòa trộn giữa tính truyền thống và tính mỹ thuật. Người này có
tư duy ngôn ngữ khá tốt đồng thời trong công việc cũng có nhiều sáng kiến mới mẻ, có
thể thích nghi được với nhiều môi trường do khả năng hòa đồng, khá thân thiện.
o Năng lực: Mẫu người này có khả năng ứng biến tương đối linh hoạt. Có lúc thì
rập khuôn, truyền thống nhưng có lúc lại có nhiều ý tưởng mới mẻ. Người này chuộng
cái đẹp và cũng khá quan tâm tới vẻ bề ngoài. Người này thường có tài tổ chức, lãnh đạo.
 8C (bao gồm các câu: 1, 2, 4, 5, 8, 12, 14, 16)
 Đặc tính tâm lí:
o Tính khí: tính khí nóng (mạnh – không cân bằng – linh hoạt) nhiệt huyết nhưng
đôi lúc không làm chủ được bản thân, nóng tính và thất thường, có khi bốc đồng. Tác
phong thường mạnh bạo, vội vàng, sôi động.
o Tính cách: Đây là người có tính mỹ thuật cao. Rất chuộng vẻ bề ngoài, những
người bề ngoài xuề xòa làm họ khá khó chịu. Suy nghĩ người này rất lãng mạn do trí
tưởng tượng phong phú.
o Năng lực: có thiên hướng nghệ thuật, có óc thẩm mỹ và quan sát tốt. Khả năng
trực giác, khả năng tưởng tượng cao, phù hợp với những công việc mang tính ngẫu hứng
và không khuôn mẫu, không hạn chế óc tưởng tượng.
Kết luận:
- Đánh giá về nhân vật trên như sau: Bạn sinh viên này tương đôi cân bằng
trong 2 thái cực truyền thống và mỹ thuật. Bạn này phù hợp với những công việc đòi hỏi
sự giao tiếp, tranh luận với mọi người do lợi thế về ngoại hình cũng như khả năng tranh
luận, diễn giải, hùng biện tốt. Đồng thời công việc đó không quá nhàm chán, máy móc,
khuôn mẫu mà có thể phát huy sự sáng tạo của mình.
- Qua phân tích ở trên, một số gợi ý về công việc tương lai cho bạn sinh viên đó
là: các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh, PR, hoặc các công việc liên quan
đến con người trong tổ chức.

Người trả lời trắc nghiệm: 1 sinh viên nữ năm thứ 3 chuyên ngành Quản trị Nhân
lực trường ĐH Kinh tế Quốc dân.
Kết quả: 4A - 2B - 10C
 4A (bao gồm các câu: 1, 10, 12, 15)
 Đặc tính tâm lí:
o Tính khí: tính khí trầm (mạnh –cân bằng – không linh hoạt). Người này thường
ít bị môi trường kích động do họ có khả năng che giấu được cảm xúc và ít giao tiếp do họ
muốn độc lập trong các cách giải quyết vấn đề.
o Tính cách: Người thuộc nhóm tính cách này thích hành động hơn là suy nghĩ
xem nó có căn cứ hay không. Trước những vấn đề, công việc nào đó họ dựa trên nhiều
những kinh nghiệm mà họ đã trải qua, để giải quyết các vấn đề đó không dựa trên các
tiêu chuẩn, căn cứ xác thực.
o Năng lực: Mẫu người này giỏi giải quyết những vấn đề mang tính bí mật, hay
nhưng công việc mang tính chất độc lập với các phương thức giải quyết công việc thường
đơn giản, dễ áp dụng và đạt được hiệu quả cụ thể.
 2B (bao gồm các câu: 7, 13)
 Đặc tính tâm lí:
o Tính khí: tính khí hoạt (mạnh – cân bằng – linh hoạt). Người này luôn làm chủ
được bản thân, tác phong tự tin, hoạt bát, vui vẻ, quan hệ rất phong phú, rộng rãi, dễ thích
nghi với môi trường biến đổi, nhiều sáng kiến, lắm mưu mẹo, suy nghĩ logic nhưng linh
động chứ không rập khuôn máy móc.
o Tính cách: Người này có sự kết hợp của tính khoa học và kỹ thuật. Mẫu người
này có khả năng suy nghĩ một cách logic tuy nhiên nếu như những vấn đề mang tính
thường ngày họ đều dựa trên những quan điểm kinh nghiệm cá nhân nhưng khi vào công
việc thì họ có tư duy logic, có căn cứ xác thực.
o Năng lực: Mẫu người này áp dụng các căn cứ rất linh hoạt. Có lúc thì tính khoa
học, có lúc tính kỹ thuật phù hợp những công việc đòi hỏi bao gồm hai tính khí trên như
công việc như tổ chức, lãnh đạo.
 8C (bao gồm các câu: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 14, 16)
 Đặc tính tâm lí:

16
I. Căn cứ khoa học về tính hữu ích của việc thiết kế màu sắc phòng làm việc
Các công trình nghiên cứu tâm lý và sinh lý học hiện đại cho rằng con người thu
nhận được một khối lượng các ấn tượng nhiều nhất thông qua thị giác. Theo
AX.Đovơrơkin và RP. Polilâycơ (1966) thì con người tiếp nhận đến 90% thông tin từ bên
ngoài qua thị giác. Do vậy phải tạo ra môi trường xung quanh con người với sự phối màu
hợp lí sẽ tạo ra tâm lí tốt thông qua việc tiếp nhận của thị giác. Trong thực tế sản xuất,
các nhà tâm lí lao động đã sử dụng phối màu nhằm tạo ra kích thích tâm lí để nâng cao
năng suất lao động. Sử dụng màu sắc thích hợp đã gây được hứng thú trong sản xuất,
kích thích khả năng làm việc cao, làm cho tăng năng suất lao động khoảng 20% và có khi
hơn thế.
Màu sắc đã tạo ra kích thích tâm lí của con người cả về 2 phía tích cực và tiêu cực.
Thiết kế màu sắc cho phòng làm việc của giám đốc hợp lý sẽ làm giảm căng thẳng trong
quá trình làm việc, tạo cảm giác thoải mái cho giám đốc trong quá trình xử lý công việc,
đồng thời thể hiện được sắc thái uy nghiêm, bộc lộ được nét uyển chuyển và linh hoạt
trong cách xử lí công việc của giám đốc.
II. Đặc điểm, vai trò của giám đốc - Chức năng phòng làm việc của giám đốc
1) Đặc điểm và vai trò của giám đốc
• Đặc điểm nghề giám đốc
- Giám đốc là người thay mặt chủ sở hữu doanh nghiệp điều hành quản lý
doanh nghiệp.
- Giám đốc chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu mọi hoạt động và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Người giám đốc luôn phải bao quát tình hình sản xuất kinh
doanh của toàn doanh nghiệp, phải nắm được nội dung then chốt và tiến độ hoạt động của
từng bộ phận phòng ban.
- Người giám đốc được hưởng thù lao tương xứng với kết quả kinh doanh.
• Vai trò của giám đốc
- Theo quan điểm tương tác nhân sự:
+ Vai trò đại diện
+ Vai trò lãnh đạo

trường hợp cụ thể.
 Yêu cầu:
- Phòng làm việc phải có thêm một hoặc hai ghế ngồi để giám đốc tiếp khách,
trường hợp cần tiếp nhiều người thì phải có thêm bộ bàn ghế nhỏ hoặc có phòng tiếp
khách ngay cạnh phòng giám đốc.
- Cách bố trí, trang hoàng phòng phải thể hiện được phong cách, quan điểm
của người lãnh đạo trước nhân viên của mình.
- Phòng làm việc phải tạo ra được không gian uy nghiêm, để không khí trong
quá trình làm việc thật nghiêm túc nhưng cũng không quá căng thẳng.
• Phòng làm việc của giám đốc là nơi tiếp khách, gặp gỡ các đối tác của công ty.
 Yêu cầu:
- Phòng làm việc phải thể hiện được bộ mặt của tổ chức, thể hiện cho đối tác
thấy được một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tầm nhìn xa và có tham vọng phát
triển mạnh mẽ.
18
- Không gian làm việc có chiều sâu cho thấy uy tín và quyền uy của giám đốc
cũng như của doanh nghiệp.
• Phòng làm việc của giám đốc là nơi bộc lộ uy quyền, uy lực của người lãnh đạo
cao nhất của doanh nghiệp, nơi phát ra những mệnh lệnh đưa doanh nghiệp ngày càng
phát triển.
 Yêu cầu:
- Chất lượng, kiểu dáng, màu sắc của các trang bị nội thất phải hiện đại, chắc
chắn và có điểm nhấn nhằm làm nổi bật cái uy lực của giám đốc.
- Không gian rộng, thoáng, sáng thể hiện được tầm nhìn xa và bao quát của
nhà lãnh đạo.
- Căn phòng phải thể hiện được cái thần khí của người giám đốc.
III. Thiết kế mặt cắt
Doanh nghiệp có số lao động trên 1500 người thường có trụ sở chính nằm tại các vị
trí thuận lợi trong trung tâm thành phố, trong các tòa nhà lớn với thiết kế hiện đại và sáng
tạo.

người lãnh đạo ở vị trí này luôn ở trạng thái căng thẳng, tâm trí sẽ rối loạn, dễ mắc sai
lầm khi ra quyết định.
- Sau lưng người giám đốc cần có “chỗ dựa” vững chắc như bức tường.
Khoảng cách giữa lưng người ngồi với tường không được quá lớn. Điều đó giúp làm tăng
thêm tính tự tin cho người ngồi làm việc, tránh không có cảm giác trống trải. Ngồi quay
lưng ra cửa thì sau lưng không có “chỗ dựa”, thường xuyên thấy cột sống bị ớn lạnh vì bị
động với các tình huống bất ngờ và luôn ở trong tâm trạng bất an.
- Không gian phía trước bàn làm việc của giám đốc để trống nhằm giảm khả
năng mất tập trung trong khi làm việc, tạo ra không gian rộng và thoáng.
21
Ghế giám đốc
Ghế giám đốc ngoài việc quan trọng là tạo ra sự thoải mái, thuận tiện cho công việc
của giám đốc mà còn thể hiện phong thái, uy quyền của người ngồi lên nó.
Vì vậy ghế giám đốc phải to và phải ấn tượng. Do đó, ghế giám đốc chúng tôi chọn
ở đây là ghế da cao cấp với kiểu dáng hiện đại, sang trọng, tiện nghi, màu đen của da kết
hợp với màu nâu bóng của tay cầm rất oai vệ và quyền uy.
22
2) Kệ tủ
Hai kệ tủ đặt sát tường, ở 2 bên phía sau bàn làm việc của giám đốc. Chất liệu gỗ
màu nâu, sang trọng. Hai chiếc tủ gỗ đặt 2 bên sau bàn làm việc giám đốc như là hai hộ
vệ, là chỗ dựa vững chắc cho giám đốc. Tủ không chiếm quá nhiều không gian phòng
nhưng vẫn là điểm nhấn của phòng.
• Một tủ sách vừa là nơi lưu trữ tài liệu nhưng cũng là thành phần tạo nên không
gian uy nghiêm và sang trọng cho căn phòng làm việc.
• Một tủ bày những đồ trang trí như các loại bằng khen, huy chương, đồ lưu
niệm… vừa thể hiện thành tích của công ty, vừa để trang trí cho căn phòng.
23
Tủ sách Tủ trang trí

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status