Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. - Pdf 19

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước. Tự động hoá là
yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giải
phóng sức lao động của con ngưòi, việc triển khai máy móc thiết bị làm việc
tự động tại các môi trường độc hại, nguy hiểm thay thế con người đã góp
phần bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động . Tự động hoá là
xu thế tất yếu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.Với các
kiến thức cơ bản được trang bị em đã tiếp cận được với giây chuyền sản xuất
ống nhựa công ty nhựa Bình Minh. Em xin nêu công nghệ sản xuất nhựa mà
em biết được qua nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa
Bình Minh.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 1

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Chương 1
TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG NHỰA
CỦA CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH.
1.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG
NHỰA CỦA CÔNG TY
1.1 Quy trình trộn hạt nhựa nhựa.
Hạt nhựa và phụ gia được trộn theo tỷ lệ do nhà máy quy định (bí mật
công nghệ ) việc trộn được thực hiện bởi máy trộn hạt nhựa.
Trộn hạt nhựa với phụ gia để thành nguyên liêụ sản xuất là một trong
những khâu quan trọng đầu tiên của quá trình sản xuất ống nhựa và các sản
phẩm nhựa của công ty. Khâu này góp phần đảm bảo chất lượng ống, tiết
kiệm nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm Việc trộn liệu theo các tỷ lệ
nhất định phụ thuộc vào kinh nghiêm sản xuất, bí quyết của công ty. Hạt nhựa
sau khi trộn xong được chứa ở các xi lô chứa và đóng bao.
1.2 Quy trình sản xuất ống nhựa
Quy trình sản xuất ống nhựa được mô tả tuần tự theo các khâu:

C đến 18
0
C.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 2

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
1.2.4 In chữ
Sau khi được làm mát ống được ống được in nhãn hiệu sản phẩm và
tên công ty, sau đó được kéo qua giàn kéo tới máy cưa tự động. Tên sản phẩm
và nhãn hiệu công ty được in lên ống bằng thiết bị in phun chuyên dụng. Dữ
liệu được nhập lên bàn phím. Khi cảm biến cảm nhận được ống (chạy dọc
theo đầu phun mực và cảm biến ) thì đầu phun mực sẽ phun chữ được đặt sẵn
lên ống. Công ty sử dụng các máy In phun: Jaime 1000 và Zanasi của Pháp.
1.2.5 Kéo ống
Dàn kéo kẹp ống và kéo ống đi.Tốc độ của động cơ lai dàn kéo được
điều chỉnh đồng bộ với tốc độ động cơ chính lai trục vít . Việc điều chỉnh tốc
độ động cơ lai dàn kéo lớn hơn hay nhỏ hơn tốc độ động cơ chính sẽ quyết
định tới độ dày, mỏng của ống. Quy định về cài đặt các thông số tốc độ của
động cơ lai dàn kéo ứng với từng cỡ ống được nhà thiết kế dây truyền công
nghệ tính toán và xác định sẵn. Ngưòi vận hành chỉ việc cài đặt, thao tác theo
các chỉ dẫn cài đặt thông số có sẵn.
Dàn kéo còn có chức năng: là động lực đẩy bàn cưa trong quá trình
cưa cắt sản phẩm.
Chiều dài ống được cắt theo tiêu chuẩn quy định chung là 4 m (đối với
ống PVC ). Tuy nhiên theo đơn đặt hàng mà chiều dài ống được cắt với các
kích thước theo yêu cầu.
Với ống HDPE thì chiều dài ống được cắt theo đơn đặt hàng. Việc cưa
cắt được thực hiện nhờ bàn cưa tự động và cảm biến vị trí. Thay đổi chiều dài
cắt của ống được thực hiên bằng việc thay đổi vị trí của cảm biến vị trí.
1.2.6 Nong ống (sx ống PVC), cuộn ống (sx ống HDPE).

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Chương 2
CẤU TẠO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ỐNG PVC;
ỐNG HDPE
2.1 PHỄU CẤP LIỆU
Phễu cấp liệu đặt trên thân máy ép đùn. Nguyên liệu được đóng bao và
được công nhân đổ vào phễu cấp liệu hoặc được hút từ xi lô chứa nguyên liệu
nhờ bơm hút qua đường ống (bên trong có băng tải lò xo ). Tại phễu cấp liệu
nguyên liệu được rải đều xuống của hút của máy ép đùn nhờ trục vít được lai
bằng động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc.
2.2 MÁY ÉP ĐÙN
Máy ép đùn có nhiệm vụ tạo ra ống nhựa từ hạt nhựa và phụ gia.
Cấu tạo của máy ép đùn gồm:
Vỏ máy: vỏ máy(xilanh nhiệt) gồm hai lớp kim loại:
Bên trong: là lớp kim loại có khả năng chịu mài mòn cao.
Bên ngoài: được chia thành các khoang nhiệt tại đó được bố trí các
băng nhiệt là các vòng dây điện trở lồng trong ống sứ, trên thân các băng
nhiệt có các lỗ giắc để cắm nhiệt ngẫu (thermocouple) để cảm biến và điều
khiến giói hạn nhiệt độ công tác.
Với máy ép đùn sản xuất ống PVC có 2 trục vít.Trục vít chủ động có
chiều ren phải ( ren hình thang ) ăn khớp với trục vít bị động có chiều ren trái.
Với máy ép đùn sản xuất ống HDPE có 1 trục vít. Trục vít được lai bởi
động cơ 1 chiều kích từ độc lập thông qua hộp số, các bánh răng trung gian.
Trong lòng trục vít có đường dẫn dầu cân bằng nhiệt trục vít trong trường
hợp nhiệt độ tăng quá mức cho phép. Các trục vít được định vị bằng các ổ đỡ
đặt trong xilanh nhiệt. Khe hở giữa xilanh và trục vít là rất nhỏ. Động cơ
chính được làm mát bằng quạt gió trong điều kiện làm việc dài hạn.
Về mặt cơ khí: xilanh nhiệt và trục vít phối hợp với nhau như bơm trục
vít bơm hỗn hợp nhựa hoá lỏng tới cổ đùn (đầu ra) mà cửa hút (đầu vào ) là
chân phễu cấp liệu.

C, trong bể có bố trí các con
lăn đỡ ống.
Bể được trang bị một bơm nước làm mát và bơm hút chân không.
Áp suất trong bể luôn được duy trì : P = - 04 kg / 1cm
2
2.4 DÀN KÉO ỐNG
Dàn kéo ống gồm hai băng xích tải được lai bằng 1 động cơ 1 chiều
kích từ độc lập thông qua hệ thống truyền động cơ khí ( hộp số, xích, trục các-
đăng ).
Băng xích là xích tải đặc biệt có các mã để bắt các má cao su làm
nhiệm vụ kẹp ống. Băng xích phía dưới được đặt cố định. Băng xích phía trên
có thể di chuyển lên xuống nhờ tác động tay quay (khi kích thước ống thay
đổi ). Kết hợp với kích khí nén ép băng tải phía trên xuống vói áp xuất 4kg /
1cm2 để đảm bảo kẹp chặt ống.
Tốc độ của đông cơ lai giàn kéo được cài đặt theo thông số chuẩn định
sẵn đồng bộ với tốc độ của động cơ chính. Tốc độ của động cơ lai giàn kéo
tăng hay giảm so với tốc độ chuẩn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của ống dầy
hay mỏng.
Ví dụ: sản xuất ống
Φ
100 mm. Nhà sản xuất đưa thông số cài đặt như
sau:
Điện áp phần ứng đặt động cơ chính là: 300 V
Điện áp phần ứng đặt động cơ lai giàn kéo là: 130 V
2.5 MÁY CẮT ỐNG TỰ ĐỘNG
Máy cưa có nhiệm vụ cắt ống nhựa theo kích thước tiêu chuẩn ( 4m với
ống PVC ) hay theo đơn đặt hàng.
Máy cưa hoạt động theo chế độ tự động hoặc tác động bằng tay.
Với ống HDPE có tính chất mềm được in chỉ số chiều dài (m) căn cứ vào đó
mà người vận hành tác động vào nút điều khiển trên máy (tác động tay), hoặc

Chương 3
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, TRANG BỊ ĐIỆN, CÁC MẠCH
ĐIỀU KHIỂN, MẠCH ĐỘNG LỰC, NGUYÊN LÝ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHÂU TRONG DÂY
CHUYỀN.
( Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống PVC LS – Trung quốc )
Dây chuyền sản xuất ống nhựa LS ( Trung Quốc ) là một dây chuyền ản xuât
ống nhựa khép kín. Chuyên sản xuất ống PVC với các kích cỡ ệ100
÷
ệ400.
3.1 TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
3.1.1 Yêu cầu truyền động điện với động cơ chính lai trục vít soắn của máy ép
đùn và động cơ lai giàn kéo
- Không yêu cầu đảo chiều quay.
- Làm việc dài hạn, yêu cầu ổn định tốc độ ( để đảm bảo tiểu chuẩn
chất lượng về chiều dầy ống ).
- Trong dây chuyền động cơ chính lai trục vít soắn của máy ép đùn và
động cơ lai giàn kéo được sử dụng là động cơ một chiều. Điều chỉnh tốc độ
bằng điều chỉnh điện áp phần ứng.
- Điều chỉnh điện áp bằng cầu chỉnh lưu ba pha không đối xứng (đối
với đông cơ chính).
- Điều chỉnh điện áp bằng cầu chỉnh lưu một pha không đối xứng ( đối
với đông cơ lai giàn kéo).
Giữ tốc độ ổn định
Để giữ tốc độ ổn định. Động cơ chính sử dụng hai mạch phản hồi:
- Mạch phản hồi âm tốc độ (tín hiệu phản hồi Uu lấy từ máy phát tốc )
- Mạch phản hồi dương dòng điện ( tín hiệu phản hồi Ui trên điện trở
Ri nối tiếp trên mạch lực ).
Động cơ lai giàn kéo sử dụng một mạch phản hồi:
- Mạch phản hồi dương dòng điện ( tín hiệu phản hồi Ui lấy từ biến

= 180 V
I = 8 A
n = 1470 v/ ph
3.2.2 Máy ép đùn
Máy ép đùn được trang bị động cơ chính là động cơ một chiều kích từ độc
lập:
Thông số kỹ thuật:
P = 49 Kw
U = 440 V
I = 125 A
U
KT
= 340 V
I
KT
= 1.7 A
n = 2450 v / ph
Động cơ chính được điều khiển bởi bộ điều khiển: ELYNX
Hệ thống gia nhiệt gồm 11 Băng nhiệt:
- Xy lanh: 5 băng nhiệt công suất là: 11 kw
- Cổ nối: 1 băng nhiệt công suất 3 kw
- Đầu hình: 5 băng nhiệt công suất gia nhiệt 15 kw
Toàn bộ các băng nhiệt chỉ hoạt động 45% tổng công suất.
Động cơ bơm dầu bôi trơn: động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc, công
suất 0.5 Kw.
3.2.3 Bể chân không
3.2.3.1 Bơm hút chân không
Bơm hút chân không được lai bằng động cơ:
P = 3.7 Kw
U = 220 V /380 V

băng tải ) làm nhiệm vụ hút nguyên liệu từ bình chứa liêu tới xi lô cấp liệu.
Hạt nguyên liệu được chờ sãn ở đây, ở si lô cấp liệu có cảm biến múc cao của
nguyên liệu NL. Một rơ le thời gian Tc có độ trễ thời gian khoảng 5 - 7 phút
và một công tắc tơ CL để điều khiển động cơ Bơm hút liệu.
Giới thiệu phần tử:
+ K: công tắc tơ đóng nguồn cho mạch điều khiển.
+ Tc: rơ-le thời gian.
+ CL: công tắc tơ đóng nguồn cho động cơ cấp liệu.
+ BL: đèn báo ( xanh ); báo động cơ cấp liệu đang hoạt động.
+ RL: đèn báo ( đỏ ); báo động cơ cấp liệu dừng hoạt động.
+ M: động cơ cấp liệu.
+ AT: aptomat đóng nguồn cho động cơ cấp liệu.
Quá trình cấp liệu như sau:
Khi phễu cấp liệu chưa có nguyên liệu (hoặc hết nguyên liệu ở mức
thấp ). Khi đã có nguồn điều khiển, đèn báo nguồn điều khiển sẽ sáng, rơ le
thời gian Tc có điện, sau thời gian trễ 5 - 7 phút tiếp điểm thường mở mở
nhanh đóng chậm chuyển trạng thái cấp nguồn cho công tắc tơ CL. Tiếp
điểm thường mở của TC ở mạch động lực cấp nguồn cho Bơm hút liêu hoạt
động. Khi mức nhiên liệu tăng đến giá trị đặt cảm biến mức NL tác động gửi
tín hiệu đến mở tiếp điểm ở mạch điều khiển dừng bơm. Động cơ cấp liêu
hoạt động liên tục lai trục vít cấp liệu vào xi lanh nhiệt.
3.3.1 Mạch điều khiển, mạch động lực của động cơ chính.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 10

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Giới thiệu phần tử:
- K: công tắc tơ cấp nguồn cho bộ điều khiển Tiristor.
- Bộ điều khiển động cơ chính ELYNX (bộ điều khiển Tiristor): nhận
tín hiệu phản hồi, thay đổi giá trị xung điều khiển góc mở Tiristor.
- Tín hiệu phản hồi âm tốc độ được lấy từ máy phát tốc FT ( mạch động

+ K3: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển bể chân không.
+ TG: rơ-le thời gian khống chế thời gian hoạt động của bơm nước làm
mát.
+ BN: động cơ bơm nước.
+ CK: động cơ bơm hút chân không.
+ CD: động cơ di chuyển bể chân không.
Nguyên lý hoạt động:
Nhấn nút Start công tắc tơ K1 có điện, tiếp điểm chính K1 thường mở ở
mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ bơm nước làm mát, động cơ
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 11

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
bơm nước hoạt động. Tiếp điểm thường mở K1 ở mạch điều khiển tự giữ duy
trì mạch điều khiển.
Nhấn nút Start công tắc tơ K2 có điện, tiếp điểm chính K2 thường mở ở
mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ bơm hút chân không, động cơ
bơm chân không hoạt động.
Tiếp điểm thường mở K2 ở mạch điều khiển tự giữ duy trì mạch điều khiển.
Để di chuyển bể chân không người vận hành nhấn nút Tiến ( Lùi ).
Nhấn nút tiến, thông qua tiếp điểm thường đóng công tắc tơ K3 có điện. tiếp
điểm thường đóng K3 ở mạch điều khiển mở ra khống chế chiều quay của
động cơ di chuyển. tiếp điểm chính K3 thường mở đóng lại cấp điện cho động
cơ di chuyển, động cơ di chuyển hoạt động thông qua cơ cấu truyền động cơ
khí ( hộp số , xích - bánh răng ) làm bể di chuyển theo chiều tiến ( lùi ). Nhấn
nút Lùi, thông qua tiếp điểm thường đóng công tắc tơ K4 có điện, tiếp điểm
thường đóng K4 ở mạch điều khiển mở ra khống chế chiều quay của động cơ
di chuyển, tiếp điểm chính K4 thường mở đóng lại cấp điện cho động cơ di
chuyển, động cơ di chuyển hoạt động thông qua cơ cấu truyền động cơ khí
( hộp số, xích - bánh răng ) làm bể di chuyển theo chiều, lùi ( tiến ).
3.3.3 Mạch động lực của động cơ lai giàn kéo

hồ nhiệt tại đây tín hiệu này được so sánh với tín hiệu đặt từ đó đưa tín khiển
đóng mở các Triac qua đó đóng mở điện áp cho công tắc tơ phục vụ đóng mở
điên cung cấp cho các dây điện trở. Nhiệt độ giới hạn công tác được đặt và
chỉnh định nhờ vít chỉnh định tại đồng hồ nhiệt. Nhiệt độ công tác gồm hai
mức :
+ Mức cao: Thường đặt ở 200
0
C
+ Mức thấp: Thường đặt ở 175
0
C
Điều khiển nhiệt máy ép đùn:
Quá trình gia nhiệt:
Trước khi đưa máy ép đùn vào làm việc, người vận hành phải quan tâm
nhiệt độ của máy ép đùn nhựa bằng cách gia nhiệt cho toàn bộ máy. Thời gian
gia nhiệt khoảng 3 - 4 giờ tuỳ theo đầu hình. Quá trình gia nhiệt này rất quan
trọng. Để đảm bảo an toàn cho máy ép đùn cũng như chất lượng ống máy ép
đùn được chia thành nhiều khoang nhiệt, mỗi khoang có giá trị nhiệt độ công
tác khác nhau ( Công nghệ ). Tuỳ theo các hãng sản xuât và các máy ép đùn
mà có số khoang nhiệt khác nhau. Máy ép đùn LS của công ty nhựa Bạch
Đằng có 11 khoang nhiệt, được chia thành các vùng:
+ Vùng 1 - 5 : gia nhiệt cho thân máy ép đùn
+ Vùng 6 : gia nhiệt cho cổ đùn
+ Vùng 7 - 11 : gia nhiệt cho đầu hình
Các cảm biến nhiệt độ ( đầu đo của nhiệt ngẫu ) được bố trí sát máy
đùn. Các cảm biến này biến đổi thành tín hiệu điện sau đó được khuếch đại,
so sánh ( ở bộ điều khiển của đồng hồ nhiệt ). Khi nhiệt độ xuỗng tới nhiêt độ
đặt thì tiếp điểm của đồng hồ nhiệt đóng điện cung cấp cho các công-tắc -tơ
cấp nguồn cấp điện cho dây điện trở, khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ đặt thì
tiếp điểm của đồng hồ nhiệt cắt điện cung cấp cho các công-tắc -tơ cấp nguồn

điện cung cấp cho cuộn hút van điện từ phục vụ kẹp và đẩy bàn do đó kẹp
nhả ra và bàn được đẩy về vị trí ban đầu, đồng thời cấp điện cho rơle thời gian
T2. Sau thời gian trễ t2 tiếp điểm thường mở mở nhanh đóng chậm đóng lại
cấp điện cho cuộn hút van điện từ phục vụ lật ống, thời gian lật ống thường
đặt là 1,5 đến 2 giây nhờ rơ le thời gian T3. Sau thời gian trễ t3 ( 1,5 đến 2
giây ) tiếp điểm thường đóng đóng nhanh mở chậm T3 chuyển trạng thái
phục hồi trạng thái của mạch điều khiển.
Hệ thống có các bảo vệ sau:
+ Bảo vệ "không ": Nhờ công tắc tơ K
+ Bảo vệ ngắn mạch: Nhờ cầu chì F.
+ Bảo vệ quá tải cho động cơ nhờ rơ le nhiệt RN.
+ Bảo vệ quá hành trình nhờ cảm biến vị trí SW4.
Công nghệ cắt ống đòi hỏi khi bảo vệ quá hành trình
Vì một lý do nào đó mà cưa không cắt đứt hẳn ống ( ví dụ motor cưa
bị hỏng, kẹt bi ….) Thì hệ thống phải bảo vệ như sau:
Trước tiên bàn cưa tác động vào công tắc hành trình SW4 óng TG4 mở
ra nên công tắc tơ K mất điện, tiếp điểm thường mở K mở ra cắt điện cung
cấp cho mạch điều khiển phía sau, không cho hệ thống làm việc trong tình
trạng có sự cố. Sau khi khắc phục sự cố xong, để hệ thống hoạt động trở lại
thì người vận hành phải ấn nút Start để phục hồi trạng thái của hệ thống.
3.3.6 Mạch điều khiển maý Nong tự động
Hoạt động:
Hệ thống làm việc ở chế độ bằng tay và tự động:
Chế độ bằng tay:
Chuyển tay gạt công tắc về vị trí CĐ Bằng tay (chế độ bằng tay ) được
bố trí trên bàn điều khiển. Lúc này 51 được nối với 5. Rơ le trung gian R9 có
điện mở các tiếp điểm thường đóng ra cắt chế độ tự động.
ở chế độ nong gioăng tiếp điểm 4 mở ra.
Chuyển tay gạt công tắc công tắc 5 => 43 cấp nguồn cho cuộn hút của
van điện từ thông qua tiếp điểm thường đóng R2 phục vụ kích khí nén kẹp

Để nhả kẹp:
Chuyển tay gạt công tắc 5 => 44 => 41 thông qua tiếp điểm thường
đóng R11 cấp điện cho cuộn hút phục vụ nhả kẹp. Đồng thời T6 có điện, sau
thời gian trễ tiếp điểm thường mở mở nhanh đóng chậm chuyển trạng thái cấp
điện cho rơ le trung gian R11. R11 có điện, tiếp điểm thường đóng R11 mở ra
cắt điện cung cấp cho R1 tiếp điểm thường mở R1 mở ra. Trạng thái ban đầu
của hệ thống được phục hồi chuẩn bị cho chu kỳ làm việc tiếp theo.
Kết thúc công đoạn người vận hành bê sản phẩm ra ngoài.
Chế độ tự động:
R9 mất điện, tiếp điểm thường đóng R9 đóng lại.
Chuyển tay gạt công tắc vị trí sang vị trí tự động. 5 => 6. Nhấn nút
Start, thông qua tiếp điểm thường đóng R11 cấp điện cho rơ le trung gian R1.
R1 có điện, tiếp điểm thường mở R1 = 1 tự giữ, đồng thưòi tiếp điểm thường
mở R1 cấp điện cho cấp nguồn cho cuộn hút của van điện từ thông qua tiếp
điểm thường đóng R2 phục vụ kích khí nén kẹp sản phẩm, khi đầu ống chạm
vào cần tác động của công tắc vị trí SW0 Rơ le trung gian R2 có điện tiếp
điểm thường đóng R2 mở ra cắt điện cung cấp cho van điện từ. Mặt khác tiếp
điểm thường mở R2 đóng cấp điện cho van điện từ phục vụ kích khí nén đưa
cữ vào hạn chế chiều dài cần nong. Đồng thời cấp điện cho rơ le thời gian T.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 15

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Sau thời gian trễ tiếp điểm T1 đóng lại thông qua tiếp điểm thường
đóng R3 cấp nguồn cho cuộn hút van điện từ phục vụ kích khí nén tiến
trụ.Trong quá trình trụ tiến công tắc vị trí SW1 tác động, tiếp điểm SW1
chuyển trạng thái cấp điện cho rơ le trung gian R3. R3 có điện, tiếp điểm
thường đóng R3 = 1 cát điện cung cấp cho van điện từ. Mặt khác tiếp điểm
thường mở R3 = 1. Thông qua tiếp điểm thường đóng R4 cấp điện cho cuộn
hút van điện từ phục vụ tiến Banh.
Khi Banh tiến đến giới hạn đặt cảm biến vị trí SW2 tác động tiếp điểm

được ngưòi vận hành bê ra ngoài.
Chế độ Nong trơn:
Quá trình nong trơn ở chế độ bằng tay và tự động hoàn toàn giống quá
trình nong gioăng. Nhưng chỉ khác:
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 16

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Rơ le R10 có điện các tiếp điểm thường đóng R10 mở ra cắt điện cung cấp
cho cuộn hút van điện từ phục vụ tiến Banh và lùi Banh ( Banh không được
sử dụng trong quá trình nong trơn ).
Chương 4
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA CÔNG NGHỆ VÀ
CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ VÀ ĐƯA RA CÁC KẾT
LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TRÊN
Phần lớn các thiết bị trong dây chuyền sản xuất ống nhựa của công ty
đều do công ty tự thiết kế chế tạo, công ty chỉ nhập một số máy móc mà
không thể chế tạo được như Máy ép đùn. Với dây truyền như trên thì tính
đồng bộ của dây chuyền không cao. Tuy nhiên chi phí đầu tư thấp và phát huy
được tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật. Hệ thống điều khiển chủ yếu là tổ hợp hệ
thống công tắc tơ rơ le, các cảm biến vị trí thường dùng là các công tắc vị trí
(Limit swich ). Với hệ thống điều khiển như trên ta có thể thấy rõ các ưu,
nhược điểm:
Ưu điểm: Vốn đầu tư thấp, các phần tử dễ tìm kiếm thay thế
Nhược điểm: Kích thước lớn, cồng kềnh, không linh hoạt trong việc
thay đổi chương trình điều khiển, độ tin cậy kém do các va chạm cơ khí, tia
lửa điện thường xuyên tác động lên tiếp điểm.
Hiện nay trên thị truờng xuất hiện phổ biến các thiết bị điều khiển khả
trình của các hãng như: Siemens (Đức); Omron ( Nhật ) Do đó để nâng
cấp hệ thống ta có thể đầu tư, sử dụng các thiết bị này mà chi phí đầu tư
không lớn lắm.

Giá đỡ giàn kéo có các chân kích có thể nâng hạ trong trường hợp giàn
kéo đặt ở những nơi có địa hình không bằng phẳng.
4.1.2 Máy cưa tự động
Máy cưa tự động gồm các phần chính sau:
4.1.2.1 Bàn cưa:
Bàn cưa di chuyển tịnh tiến theo chiều chuyển động của ống nhờ hệ
thống gồm 4 bánh xe (vòng bi ) tì trên giá đỡ.
Trên bàn cưa bố trí:
Xi lanh khí nén:
Gồm hai chiếc, thuộc loại dẫn động một hướng khi có tác động của khí
nén, còn pitston trở về vị trí ban đầu nhờ lực đàn hồi của lò xo.Cán piston
được gá má kẹp cao su phục vụ kẹp ống ép chặt vào bàn cưa.
Trên bàn cưa còn bố trí hộp bảo hiểm cưa có tác dụng đảm bảo an toàn cho
người vận hành.
Phía bên trong bàn cưa bố trí máy cưa gồm: Motor cưa ( Sử dụng motor
một chiều cấp điện áp 24 V DC do Nhật Bản sản xuất ).
Lưỡi cưa:
Đường kính 15 cm , chế tạo bằng kim loại có độ cứng và khả năng chịu
mài mòn cao. Cưa được nâng bởi hệ thống tời được lai bằng motor có hộp số
cơ khí loại một chiều cấp điện áp sử dụng 12 V DC do Nhật Bản sản xuất và
lò xo trợ lực ( thay thế cho xi lanh khí nén phục vụ đẩy cưa ).
4.1.2.2 Giá đỡ
- Chiều dài: 0.86 m
- Chiều rộng: 0.43 m
- Chiều cao: 0.18 m
Giá đỡ là nơi gá lắp hộp điều khiển, nâng đỡ bàn cưa, là nơi bố trí các cảm
biến ( các công tắc hành trình ).
4.1.2.3 Tủ điện, bàn điều khiển
Tủ điện và bàn điều khiển được bố trí tại giá đỡ bàn cưa. Tủ điện là nơi
bố trí các khí cụ điện, thiết bị điều khiển.

Chỉnh lưu một chiều sử dụng diot cầu: 3 chiếc, loại 10 W. Mạch điều
khiển có sử dụng 3 Rơ le trung gian loại 12 V DC của hãng Omron. Được
cắm vào đế cài trên thanh Rack.
Sơ đồ điều khiển mô hình máy cưa tự động: Với chế độ tự động điều
khiển bằng PLC Logo và chế độ điều khiển tay bán tự động:
Mạch điều khiển của mô hình
Giới thiệu phần tử:
PLC Logo: Loại RC 230RL của hãng Siemens
- L1: Cảm biến vị trí hạn chế chiều dài ống
- L2: Cảm biến vị trí giới hạn nâng cưa
- L3: Cảm biến vị trí giới hạn hạ cưa
- L4: Cảm biến vị trí hành trình bàn cưa ( Hạn chế cuối bàn ).
- Nút ấn Reset: khôi phục trạng thái của hệ thống sau khi khắc phục sự
cố.
- BL: đèn báo ( Xanh ): Báo trạng thái của cưa đạng ở vị trí hạ.
- RB: đèn báo ( Đỏ ): Báo trạng thái của cưa đang ở vị trí nâng.
- R1: Rơ-le trung gian cấp nguồn cho van điện từ phục vụ kẹp ống và
motor cưa.
- R2: Rơ-le trung gian cấp nguồn cho motor phục vụ nâng cưa.
- R3: Rơ-le trung gian cấp nguồn cho motor phục vụ lật ống.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 19

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
- Cut: Nút ấn tác động cắt chủ động bằng tay.
- Stop: dừng sự cố.
- SW: công tắc cấp nguồn 220 V AC cho PLC và tín hiệu
- SW1: Công tắc 2 cặp tiếp điểm nối song song ngược có 3 chế độ:
- Cần công tắc ở giữa: Chế độ “0”
- Cần công tắc ở bên trái: Chế độ làm việc tự động (Auto ). Tiếp điểm
thường mở của cảm biến vị trí và nút ấn tác động cắt chủ động bàng tay nối

thì đầu ra Q1 mất tín hiệu cắt nguồn cung cấp cho R1, nhả kẹp, cắt điện cung
cấp cho motor cưa. Dưới tác động của kích khí nén: bàn cưa được lùi về vị trí
ban đầu sau thời gian trễ t2 đầu ra Q3 có tín hiệu cung cấp cho cuộn hút van
điện từ phục vụ kích khí nén tác động đẩy giàn lật, lật ống xuống giá chưa
ống ( hoặc băng chuyền ). Sau thời gian trễ t3 chương điều khiển được phục
hồi trạng thái chuẩn bị cho chu trình làm việc tiếp theo.
Nghiên cứu dây chuyền sản xuất ống nhựa Công ty nhựa Bình Minh. 20

Học viên: Lê Duy Kiên MHV: CB111110
Vì một lý do nào đó ( motor cưa hỏng, cháy, kẹt bi ) mà cưa không cắt
đứt ống thì bàn cưa di chuyển tác động vào cảm biến vị trí hạn chế cuối bàn
cưa L4, I4 có tín hiệu cắt toàn bộ tín hiệu đầu ra Q1, Q2, Q3.
Sau khi khắc phục sự cố, để phục hồi trạng thái của hệ thống người vận
hành nhấn nút Reset.
Chế độ làm việc bán tự động:
Gạt công tắc SW1 sang chế độ làm việc bán tự động. Cảm biến vị trí
hạn chế chiều dài ống và nút ấn tác động cắt bằng tay được nối nguồn 12 V
DC.
Khi đầu ống tác động vào cảm biến vị trí hoặc nút ấn tác động cắt bằng
tay được tác động thì tiếp điểm thường mở của chúng đóng nguồn 12 V DC
cho rơ-le trung gian TG. TG có điện, tiếp điểm thường mở TG đóng lại tự giữ
duy trì mạch điều khiển đồng thời tiếp điểm thường mở TG đóng lại cấp
nguồn điều khiển cho mạch phía sau. Lúc này công tắc SW2 đóng (đèn Led
sáng đỏ ) nên nguồn được cấp cho rơ le R1. R1 có điện, tiếp điểm thường mở
của nó đóng điện cho cuộn hút van điện từ phục vụ kích khí nén kẹp ống và
đẩy bàn, bàn được đẩy đi cùng với tốc độ ống, ống được kẹp chặt vào bàn cưa
và đóng nguồn cho motor cưa, lưỡi cưa được gia tốc lên quán tính đủ lớn để
có thể cắt đứt ống, sau thời gian trễ t1 tương ứng với vị trí của bàn cưa di
chuyển đến tác động vào cảm biến vị trí L6 tiếp điểm thường mở của nó đóng
lại, thông qua tiếp điểm của SW3 lúc này đang đóng ( đèn Led sáng đỏ )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status