64
Thứ mời: Phát triển mạnh nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc và sự tham gia của các thành phần kinh
tế, trong đó một mặt phải củng cố kinh tế quốc doanh theo
hớng hiệu quả, đồng thời phải phát triển mạnh kinh tế t nhân
dới nhiều hình thức.
Mời một: Dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng phù
hợp với phân công lao động quốc tế. Một cơ cấu kinh tế mới
chỉ nên tậ trung phát triển mạnh những ngành và lĩnh vực mà
Việt Nam có lợi thế so sánh.
Mời hai: Mở cửa về thông tin trong và ngoài nớc, nhất
là thông tin kinh tế, thị trờng, văn hoá, xã hội, khoa học công
nghệ dới mọi hình thức. Thiết lập một thị trờng thông tin
công bằng đối với mọi thành viên trong xã hội, đảm bảo quyền
đợc thông tin của mọi ngời dân và các doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Nh vậy: Những yếu tố trên đây có ảnh hởng quan trọng
đến kết quả thu hút vốn FDI. Nhng nếu chỉ có các điều kiện
vật chất của nền kinh tế thì cha đủ. Điểm quan trọng là phải
dung hoà lợi ích của cả hai bên. Vì những mục đích lâu dài của
đất nớc, trong một số trờng hợp chúng ta cũng đành phải
nhợng bộ và chấp nhận hy sinh lợi ích trớc mắt. Chúng ta sẽ
thành công trong hợp tác nớc ngoài nếu chúng ta biết xử lý
65
vấn đề một cách khôn kheó và không để mắc những sai lầm có
tính nguyên tắc.
1. Xây dựng định hớng chiến lợc và quy hoạch tổng
Để xây dựng chiến lợc tốt phải dựa trên cơ sở xác định
một cách khoa học các yếu tố cần thiết để có một cơ cấu kinh
tế CNH, HĐH thích hợp với yêu cầu phát triển của đất nớc
trong tơng lai. Đã đến lúc chúng ta phải xem xét kỹ lỡng
hơn trong việc phê duyệt các dự án đầu t. Đối với vấn đề này
một mặt chúng ta có những chính sách u đãi tơng xứng hơn
với mức độ chênh lệch về các điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở
hạ tầng Giải pháp bổ sung nhằm khắc phục tình trạng này là
một mặt nhà nớc ta tìm cách huy động các nguồn ODA, cùng
với vốn ngân sách nhằm chủ động đầu t vào những vùng,
những ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng Mặt khác tiếp tục nghiên
cứu bổ sung các chính sách u đãi thoả đáng đối với các dự án
đầu t vào lĩnh vực công nghệ cao, lĩnh vực công nghiệp chế
biến (trong đó chú ý hơn cho công nghiệp chế biến nông, lâm,
67
thuỷ sản) đầu t vào các vùng có cơ sở hạ tầng cha phát triển
điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, vùng xâu, vùng xa.
2. Cải thiện môi trờng đầu t.
Cải thiện môi trờng đầu t đợc thực hiện trong cả 5
năm (luật pháp, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính, môi trờng
kinh doanh, hệ thống trọng tài và toà án).
a. về vấn đề thủ tục hành chính và phát triển cơ sở hạ
tầng.
Giải quyết về thủ tục hành chính: những trở ngại về thủ
tục hành chính đang là một nhân tố cản trở quá trình thu hút
FDI. Môi trờng đầu t có đợc cải thiện hay không, theo ý
kiến của đại bộ phận các nhà đầu t nớc ngoài và doanh
nghiệp trong nớc, chính là có cải cách đợc bộ máy nhà
định trong hội đồng quản trị đối với các liên doanh, xoá bỏ sự
phân biệt đối xử với các Công ty đầu t nớc ngoài về giá dịch
vụ cơ sở hạ tầng và các dịch vụ khác".
69
b. Hoàn thiện hệ thống luật liên quan đến hoạt động
đầu t nớc ngoài và các chính sách có liên quan.
Xây dựng hệ thống pháp luật hấp dẫn thông thoáng, rõ
ràng, ổn định và mang tính cạnh tranh cao so với các nớc
trong khu vực. Triển khai việc nghiên cứu dễ tiến tới xây dựng
một bộ luật đầu t chung cho cả đầu t trong nớc và ĐTNN.
Hoàn chỉnh hệ thống páhp lý chung về kinh tế để tạo lập môi
trờng kinh tế ổn định, bình đẳng, sớm ban hành luật về kinh
doanh bất động sản, luật cạnh tranh và chống độc quyền
Luật đầu t doanh nghiệp
Hiện nay chúng ta đã có luật "luật đầu t nớc ngoài" luật
khuyến khích đầu t trong nớc nhng chúng ta cha có luật
cạnh tranh, luật chống phá giá nên mức độ điều chỉnh pháp
luật còn có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp nhiều
khi còn có sự phân biệt và thiếu nhất quát trong các quy định
về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các doanh nghiệp trong nớc với
các doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài. Đặc biệt quan trọng là sự cha hoàn thiện của
hành lang pháp lý, sự "vắng bóng" của một hệ thống văn bản
hoàn chỉnh để quản lý các doanh nghiệp liên doanh nghiệp nói
riêng và các doanh nghiệp có vốn đầu t Việt Nam nói chung.
Cần nhấn mạnh sự quản lý doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
70
chỉnh giá phí các loại hàng hoá, dịch vụ để sau một thời gian
về cơ bản áp dụng một mặt bằng giá cho các doanh nghiệp
trong nớc và doanh nghiệp đầu t nớc ngoài. trớc mắt thực
hiện giảm giá cớc viễn thông, vận tải hàng không, giảm giá
thuế đất Tạo điều kiện giúp doanh nghiệp giảm cih phí đầu
vào để tăng sức cạnh tranh, từ đó hấp dẫn các dự án đầu t
mới.
- Đối với tiền thuê đất có thể miễn giảm tiền thuê đất
trong một sóo năm để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, giải
quyết dứt điểm tình trạng giải phóng mặt bằng đền bù đang bị
ách tắc cho việc triển khai dự án. Tiếp tcụ ban hành văn bản
hớng dẫn về điều kiện, thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất.
- Cải tiến công cụ thuế sửa đổi thuế thu nhập cá nhân đối
với ngời lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp
đầu t nớc ngoài, xây dựng chính sách thuế khuyến khích sản
xuất phụ tùng linh kiện, nâng cao tỉ lệ nội địa hoá. Hoàn chỉnh
hệ thống thuế xuất khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt,
72
hoàn thiện các quy định về hợp đồng kinh tế, sở hữu trí tuệ, cải
tiến hệ thống tín dụng, bảo hành đầu t, phá sản đối với các
doanh nghiệp ĐTNN.
- Cho phép các doanh nghiệp tham gia trực tiếp thuê lao
động để sản xuất, gảim dần tình trạng các doanh nghiệp FDI
phải sử dụng lao động qua các tổ chức cung ứng của Việt Nam
hiện nay. Để làm đợc vấn đề này cần xem xét sửa đổi lại quy
định tại bộ luật lao động theo hớng cho phép các doanh
nghiệp đầu t nớc ngoài đợc trực tiếp thuê lao động, đồng
thời cần kết hợp với các giải pháp khác để đảm bảo trật tự an