Giáo trình hướng dẫn cách tìm biện pháp cho ngân quỹ từ việc phân tích vốn và nguồn vốn phần 5 - Pdf 19

Chơng 4:
Quản lý đầu t của doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
67
Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) nh sau: NPV = C
0
+
PV
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng

C
0
là vốn đầu t ban đầu vào dự án, do là khoản đầu t
- luồng tiền ra nên C
0
mang dấu âm.
PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại
trong thời gian hữu ích của nó. PV đợc tính:

PV =
C
1

+
(1 + r)
C
2

+
(1 + r)

là các luồng tiền dự tính dự án mang lại các
năm 1, 2, 3, , t ; r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án.
Việc xác định chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng, nh ở trên đã đề cập, liên
quan đến các tính toán sau đây:
Dự tính lợng tiền đầu t ban đầu, tức là luồng tiền tại thời điểm 0
(bắt đầu của năm thứ nhất C
0
). C
0
là luồng tiền ra nên nó mang dấu âm. C
0

bao gồm các khoản đầu t vào tài sản, tạo ra tài sản của dự án. Nó có thể
dới dạng tiền sẵn sàng cho dự án hoạt động, tạo ra tồn kho, mua sắm tài sản
cố định. Đó là các khoản chi tiêu cho dự án hoạt động. Trong thực tế, nó bao
gồm các khoản chi tại các thời điểm khác nhau trong giai đoạn đầu của dự
án. Để đơn giản trong tính toán, ta coi đó là các khoản chi tại một thời điểm
ban đầu.
Dự tính các luồng tiền trong thời gian kinh tế của dự án. Đây là các
khoản thực thu bằng tiền trong các năm hoạt động của dự án. Nó đợc tính
bằng doanh thu ròng trừ đi các chi phí bằng tiền của từng năm. Các khoản
này có thể đợc thu tại các thời điểm khác nhau trong năm, nhng trong tính
toán phân tích, ngời ta thờng giả định các luồng tiền diễn ra vào thời điểm
cuối năm.
Dự tính tỷ lệ chiết khấu. Rất khó để xác định một tỷ lệ chiết khấu hoàn
toàn chính xác. Tỷ lệ chiết khấu là chi phí cơ hội của việc đầu t vào dự án
mà không đầu t trên thị trờng vốn. Tỷ lệ này thờng đợc tính bằng tỷ lệ
thu nhập của các tài sản tài chính tơng đơng. Đó là tỷ lệ thu nhập mà nhà
đầu t mong đợi khi đầu t vào dự án.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

IRR1
C
1
+
= 0
Đối với dự án đầu t có thời gian là T năm, công thức trên trở thành:
NPV = C
0
+
C
IRR
1
1+
+
(
)
C
IRR
2
2
1+
+ +
(
)
C
IRR
T
T
1+
= 0

tạp. Đặc biệt loại dự án có các luồng tiền ròng vào ra xen kẽ năm này qua
năm khác, kết quả tính toán có thể cho nhiều IRR khác nhau gây khó khăn
cho việc ra quyết định.
Ra quyết định đầu t đối với các dự án loại trừ nhau
Hai dự án loại trừ nhau là 2 dự án mà doanh nghiệp chỉ có thể chọn
một. Khác với 2 dự án độc lập là 2 dự án mà doanh nghiệp có thể chọn cả 2
khi có lợi. Trong một số trờng hợp, khi có 2 dự án loại trừ nhau, sử dụng 2
chỉ tiêu NPV và IRR lại mang đến kết quả trái ngợc nhau.
Ví dụ: Có hai dự án loại trừ A và B có luồng tiền nh sau:
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
70
Bảng 4.1: Luồng tiền của 2 dự án
Năm
0 1 2 3 4
Dự án A -350 50 100 150 200
Dự án B -250 125 100 75 50
Câu trả lời cho việc lựa chọn dự án nào sẽ phục thuộc vào chỉ tiêu lựa
chọn và tỷ lệ thu nhập yêu cầu từ dự án.
Dựa vào chỉ tiêu IRR, dự án B sẽ đợc lựa chọn do thoả mãn điều kiện
IRR lớn hơn tỷ lệ thu nhập yêu cầu.
Tuy nhiên, khi dựa vào NPV, sẽ có các cách lựa chọn khác nhau nếu
với các tỷ lệ chiết khấu khác nhau. Ví dụ, nếu tỷ lệ chiết khấu là 10%, dự án
B đợc lựa chọn vì NPV lớn hơn. Nhng nếu tỷ lệ chiết khấu là 6%, dự án A
sẽ đợc lựa chọn vì có NPV lớn hơn. Trong trờng hợp này, nếu xét theo
IRR thì đầu t dự án B có lợi hơn, nhng xét theo mục tiêu của quản lý tài
chính, dự án A mang lại nhiều giá trị hơn cho chủ sở hữu.
Vậy làm thế nào mà ta biết đợc trong trờng hợp nào thì lựa chọn dự
án B, hoặc trờng hợp nào thì lựa chọn dự án A? Câu trả lời đợc minh hoạ ở

thu hồi vốn nhanh, với các chỉ tiêu khác nh nhau, thời gian hoàn vốn càng
ngắn thì rủi ro của việc thu hồi vốn càng thấp.
Thời gian thu hồi vốn là thời gian mà tổng các luồng tiền thu đợc từ
dự án bằng tổng vốn đầu t ban đầu.
Ví dụ về sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:
Xem xét một dự án có đầu t ban đầu là 50.000 đv. Các luồng tiền
tơng ứng là 30.000 đv, 20.000 đv và 10.000 đv sau 3 năm đầu tiên. Ngời
ta có thể viết ra số liệu về dự án này nh sau:
[-50.000, 30.000, 20.000, 10.000]
NPV Năm 0 1 2 3 4
Dự án A: - 350 50 100 150 200
Dự án B: -250 125 100 75 50
100
IRR
A

IRR
B
Tỷ l

chiết khấu
2
6
10
14% 18%
60
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status