* Khí hậu
Nền khí hậu nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo thể hiện rõ rệt. Nhiệt độ
trung bình hàng năm 24 - 27
O
C, biên độ nhiệt trung bình năm 2 - 3
O
C, chênh lệch
nhiệt độ ngày và đêm thấp, ít có bão hoặc nhiễu loạn thời tiết.
Có hai mùa rõ rệt, mùa ma tập trung từ tháng 5 - 10, lợng ma chiếm tới 99%
tổng lợng ma của cả năm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu nh
không có ma.
Có thể nói các yếu tố khí hậu của vùng thích hợp cho các sinh vật sinh trởng
và phát triển, là tiền đề cho việc thâm canh, tăng vụ.
* Đất đai
Diện tích đất trong vùng bao gồm các nhóm đất sau:
- Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở vùng ven và giữa hệ thống sống Tiền và sông
Hậu, diện tích 1,2 triệu ha chiếm 29,7% diện tích đất tự nhiên toàn vùng và khoảng
1/3 diện tích đất phù sa của cả nớc. Nhóm đất này có độ phì cao và cân đối, thích
hợp đối với nhiều loại cây trồng: lúa, cây ăn quả, màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Nhóm đất phèn: Phân bố ở vùng Đồng Tháp Mời và Hà Tiên, vùng trũng
trung tâm bản đảo Cà Mau với tổng diện tích 1,6 triệu ha chiếm 40% diện tích toàn
vùng. Đất có hàm lợng độc tố cao, tính chất cơ lý yếu, nứt nẻ nhanh.
- Nhóm đất xám: Diện tích trên 134.000 ha chiếm 3,4% diện tích toàn vùng.
Phân bố chủ yếu dọc biên giới Campuchia, trên các bậc thềm phù sa cổ vùng Đồng
Tháp Mời. Đất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp, độc tố bình thờng.
- Ngoài ra còn có các nhóm đất khác nh đất cát giông, than bùn, đất đỏ vàng,
đất xói mòn chiếm diện tích không đáng kể khoảng 0,9% diện tích toàn vùng.
- Nhìn chung đất đai ở đây rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thích hợp
trồng lúa, dừa, mía, dứa, cây ăn quả.
* Tài nguyên nớc
- Với hệ thống hạ lu sông Mê Kông ở Việt Nam là hai nhánh sông Tiền và
Ngời Khơ Me chiếm 6,1% dân số của vùng c trú ở các tỉnh Kiên Giang, An
Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh; ngời Hoa chiếm 1,7% dân số
vùng phân bố ở An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ Các dân tộc còn lại chiếm
0,2% dân số vùng.
8.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
a) Các ngành kinh tế:
- Ngành nông nghiệp, lâm, ng nghiệp:
* Ngành nông nghiệp
- Là ngành chủ yếu của vùng, hầu hết các tỉnh ngành nông nghiệp đều chiếm tỷ
trọng trên 50% GDP của tỉnh. Trong thời gian qua đã phát triển nông nghiệp theo
hớng sản xuất hàng hoá, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi gắn liền với chế biến.
160
- Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây lơng thực chiếm u thế tuyệt đối. Năm
1999 diện tích cây lơng thực của vùng là 1.953 ngn ha chiếm sản lợng lơng
thực là 16,3 triệu tấn chiếm 51,91% sản lợng lơng thực cả nớc. Mức lơng thực
bình quân đầu ngời cao nhất trong cả nớc là 850kg/ngời/năm. Năng suất lơng
thực ngày càng tăng cao năm 1997 đạt 40,2tạ/ha cao nhất trong cả nớc điều này là
do cơ cấu mùa vụ thay đổi, đồng ruộng đợc cải tạo, thuỷ lợi hoá và đầu t khoa học
kỹ thuật.
- Diện tích cây ăn quả trong mấy năm gần đây có xu hớng tăng, hiện có
khoảng 170 nghìn ha cây ăn quả. Cây ăn quả đợc trồng theo 3 dạng: vờn tạp, vờn
hỗn hợp và vờn chuyên.
- Ngành chăn nuôi cũng khá phát triển: đàn lợn chiếm 14,6 % đàn lợn của cả
nớc, tuy nhiên còn nhỏ so với tiềm lực của vùng. Nuôi vịt là truyền thống của
vùng để lấy thịt, trứng vàlông xuất khẩu. Đàn vịt chiếm 25,1% đàn gia cầm của cả
nớc đợc nuôi nhiều nhất ở Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long,
Trà Vinh.
* Ngành ng nghiệp
- Nghề cá của vùng đã phát triển khá mạnh cả về sản lợng và kim ngạch xuất
địa bàn đồng bằng. Hệ thống đô thị phân bố khá đồng đều trong toàn vùng tuy nhiên
các đô thị cha lớn.
- Thành phố Cần Thơ là thành phố trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị vủa toàn
vùng. Thành phố đợc coi là thủ phủ của miền Tây Việt Nam, là trung tâm của
Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngoài ra còn có các thành phố và thị xã khác nh Tân An, Cao lãnh, Sa Đéc,
Long Xuyên, Châu Đốc, Mỹ Tho, Gò Công, có mối liên hệ kinh tế xã hội với nhau
và là trung tâm của các tỉnh của vùng.
- Hệ thống giao thông vận tải
+ Đờng sông - kênh - rạch tạo thành một mạng lới liên kết các tỉnh với nhau
với hệ thống kênh rạch chằng chịt bao gồm 197 con sông, kênh, rạch.
+ Các cảng nội địa trải khắp mạng lới các tuyến đờng thủy nh cảng Mỹ Tho,
Cao Lãnh, Trà Nóc, Long Xuyên,
+ Hệ thống đờng bộ: quan trọng nhất là quốc lộ 1A. Ngoài ra có các quốc
lộ:30, quốc lộ 53, quốc lộ 53, 54,60,61,80, 91, 91B, 12.
+ Đờng hàng không với sân bay Trà Nóc (Cần Thơ), Rạch Giá và Phú Quốc
đang đợc khai thác.
8.3. Định hớng phát triển của vùng
a) Ngành nông, ng, lâm nghiệp:
Đây là vùng đợc thiên nhiên u đãi các thế mạnh về đất đai, thời tiết khí hậu,
tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải
162
sản. Bởi vậy định hớng phát triển của vùng đợc tập trung vào nông nghiệp, ng
nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm.
- Nông nghiệp: Trong định hớng phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu
ngành, đa tỷ trọng chăn nuôi lên 37% so với hiện nay là 20% trong tổng giá trị sản
xuất ngành nông nghiệp. Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững,
tăng tỷ suất hàng hoá nông sản; coi trọng thâm canh, nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ
để phòng tránh thiên tai, lũ lụt; hình thành vùng cây chuyên canh có năng suất cao,
Kết cấu hạ tầng
- Phát triển mạng lới giao thông đờng thuỷ, đờng bộ theo quy hoạch; nâng
cấp các cảng nằm dọc sông Tiền, sông Hậu; nâng cấp một số tuyến quốc lộ; gắn liền
phát triển giao thông với thuỷ lợi nhằm phòng chống lũ; xây dựng sân bay Trà Nóc
trở thành sân bay trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long.
- Xây dựng mạng lới đô thị các cấp, trên cơ sở phát triển 3 khu vực đô thị: Khu
tứ giác trung tâm (Cần Thơ, Long Xuyên, Vĩnh Long, Cao Lãnh) hành lang đô thị
Đông Nam (Mỹ Tho, Tân An, Thủ Thừa, Bến Lức) hành lang đô thị phía Tây Bắc.
Khắc phục tình trạng chênh lệch giữa các vùng
.
164