Giáo trình hướng dẫn cách đầu tư cho một doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi phần 2 - Pdf 19

1. Nợ 1 10%

15%

10,5%

2. Nợ 2 15%

14%

9,8%

3. Nợ 3 20%

13%

9,1%

II. Vốn chủ sở hữu 60%
Tỷ suất lợi nhuận
1. VCSH 1 15%
14%

2. VCSH 2 20%



2. Nợ 2 15%

9,8%

1,47%

3. Nợ 3 20%

9,1%

1,82%

Cộng Nợ
4,34%

II. Vốn chủ sở hữu 55%

Tỷ suất sử dụng
vốn mong đợi 1. VCSH 1 10%

14%

2,1%

làm gốc thời gian và theo lãi suất sử dụng vốn i.
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
- Thời gian hoàn vốn.
5.2.1. Giá trị hiện tại ròng của đầu tư ( NPV: Net Present Value)
Gọi:
- CF
0
: Tổng số tiền chi cho đầu tư ban đầu tại thời điểm 0 (gốc thời
gian);
- CF
k
: Thu nhập đầu tư năm k trên thang thời gian;
Sơ đồ biểu diễn: - Trị giá hiện tại ròng của đầu tư (NPV) là hiệu của tổng thu nhập và
tổng chi của đầu tư tại thời điểm được chọn làm gốc thời gian theo lãi suất sử
dụng vốn i.
- Thời điểm được chọn làm gốc thời gian có thể là một thời điểm bất
kỳ. Tuy nhiên, người ta thường chọn thời điểm bắt đầu của đầu tư làm gốc để
tính NPV.
Thời gian đầu tư được tính từ thời điểm bắt đầu đầu tư cho đến thời điểm
kết thúc đầu tư. Thời gian đầu tư được chia làm n kỳ. Đối với hoạt động đầu tư
dài hạn, kỳ đầu tư thường có thời gian là 1 năm.
Theo sơ đồ trên, thời điểm 0 được chọn làm thời điểm gốc, NPV:
NPV = -CF
0
+
Trong đó:
- NPV: Trị giá hiện tại ròng của đầu tư tại

- Có thể tính NPV tại một thời điểm p bất kỳ (0<p<n).Theo phương
thức lãi kép, ta có:
NPV
p
= NPV
0
(1 + i)
p

- Trong trường hợp tiền chi cho đầu tư được thực hiện qua nhiều kỳ
(Ví dụ: Những dự án đầu tư lớn có thời gian xây dựng cơ bản kéo dài trong
nhiều năm), tổng chi phí đầu tư tại thời điểm được chọn làm thời điểm gốc là
tổng trị giá của các chi phí đầu tư tại những thời điểm khác được quy về thời
điểm gốc.
Ví dụ:
Xét 1 kế hoạch đầu tư gồm hai giai đoạn như sau:
- Thời gian thi công, chi phí từng năm là -CF
k
với k = 1, 2,
3,…, m.
- Thời gian khai thác hoạt động kinh doanh, thu nhập mỗi
năm là CF
k
với k = m+1, m+2,…,n.
Chi phí sử dụng vốn là i.
Sơ đồ biểu diễn

NPV = - +
Khi đó, tổng chi phí cho dự án đầu tư ban đầu tại thời điểm 0 là:
CF

Doanh nghiệp nên chọn thiết bị nào?
Giải:
NPV
A
= -16 + 7x= 0,73 triệu đồng.
NPV
B
= -10 + 6,5(1+12%)
-1
+ 6,5(1+12%)
-2
= 0,88 triệu đồng.
=> Doanh nghiệp có nên chọn thiết bị B không (vì NPV
B
> NPV
A
)?
Không chắc chắn vì máy B bị thay thế sớm hơn 1 năm so với máy A.
=> Một cách để so sánh hai đầu tư này là tính giá trị hiện tại của hai
đầu tư với thời hạn là 6 năm (cuối năm thứ 6, cả hai máy đều phải bị thay thế)
Đơn vị: Triệu
đồng.
Máy Giá Thu nhập qua các năm
A 16

7

7

7 - 16

= -10 + 6,5(1+12%)
-1
- 3,5(1+12%)
-2
+ 6,5(1+12%)
-3

-3,5(1+12%)
-4
+ 6,5(1+12%)
-5
+ 6,5(1+12%)
-6

= 2,14 triệu đồng.
=> Chọn máy B vì NPV
B
’ > NPV
A

5.2.2. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return, TRI: Taux de
rentabilité interne)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ được định nghĩa là lãi suất mà tại đó NPV= 0.
Đây cũng chính là tỷ suất sinh lời của dự án đầu tư.
NPV = -CF
0
+ = 0
CF
0
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status