Phương thức này ít được áp dụng vì gây nên những khó khăn cho cả
người đi vay và người cho vay.
6.2.1.1.Phương thức hoàn trả
Lãi trả định kỳ: I = 0
Số tiền người đi vay phải trả khi đáo hạn: V
n
= V
0
.(1+i)
n
6.2.1.2.Đặc điểm
- Đối với người cho vay: Phương thức này không mang lại thu nhập
thường xuyên, đồng thời rủi ro rất cao.
- Đối với người đi vay: Phương thức này tạo nên khó khăn về tài
chính vì phải hoàn trả một số tiền lớn vào thời điểm đáo hạn.
6.2.1.3.Người đi vay thanh toán nợ bằng cách lập quỹ trả nợ
Trên thực tế, vì số tiền trả vào ngày đáo hạn khá quan trọng nên người đi
vay thường chuẩn bị số tiền này bằng cách đầu tư vào mỗi định kỳ một số tiền a’
theo lãi suất i’ với mục đích sẽ có một tổng giá trị vào ngày đáo hạn là V
n
để đem
trả cho người đi vay.
Ta có: V
n
= a’ x
V
0
.(1+i)
n
x = 200.000.000 x(1+14%)
5
x a = 57.113.785 đồng.
Bảng hoàn trái:
Đơn vị: Đồng
Năm
k
Số tiền thiếu nợ
đầu năm, V
k
:
V
k
= V
0
(1 + i)
k
Tiền đầu tư cuối mỗi
năm, a’:
a’ = V
0
.(1+i)
n
x
285.190.546
5 337.792.032
57.113.785
385.082.913
6 385.082.916 6.2.2. Trả lãi cuối định kỳ, nợ gốc trả khi đáo hạn
6.2.2.1.Phương thức hoàn trả
- Tiền lãi vay sẽ được trả cho chủ nợ cuối mỗi kỳ quy định: I= V
0
.i
- Vốn vay ban đầu sẽ được hoàn trả một lần vào ngày đáo hạn: V
06.2.2.2.Đặc điểm
- Đối với người cho vay: Có thu nhập thường xuyên nhưng rủi ro vẫn
cao.
- Đối với người đi vay: Số tiền phải trả khi đáo hạn có giảm xuống so
với phương thức 2.1. nhưng vẫn là một áp lực tài chính đáng kể.
6.2.2.3.Người đi thanh toán nợ bằng cách lập quỹ trả nợ
Mỗi định kỳ, người đi vay đầu tư một số tiền là a’ với lãi suất i’ để đến khi
V
0
= a x => i
t
6.2.2.5.Bảng hoàn trái
Ví dụ:
Một doanh nghiệp vay một khoản tiền là 100 triệu đồng với lãi suất
13%/năm trong 5 năm. Tiền lãi trả vào cuối mỗi năm, nợ gốc trả khi đáo hạn. Để
có thể thanh toán khoản nợ này khi đáo hạn, doanh nghiệp đầu tư cuối mỗi năm
những khoản tiền bằng nhau vào một quỹ trả nợ với lãi suất đầu tư là 14%/năm.
Lập bảng hoàn trái.
Giải:
Số tiền vay: V
0
= 100.000.000 đồng.
Lãi suất vay: i = 13%/năm.
Lãi suất đầu tư: i’ = 14%/năm.
Lãi vay trả cuối mỗi năm:
I = V
0
.i = 100.000.000 x 13% = 130.000 đồng.
Số tiền doanh nghiệp đầu tư vào quỹ trả nợ vào cuối mỗi năm:
a’ = V
0
x
= 100.000.000 x = 15.128.354 đồng.
Số tiền thanh toán cuối mỗi năm:
a = a’ + I = 130.000 + 15.128.354 = 15.258.354 đồng.
Bảng hoàn trái:
0
x
Tổng giá trị tiền đầu
tư vào cuối năm k,
V
k
’:
V
k
’ = a
k
’ x
Tiền
thanh
toán cuối
mỗi năm,
a
k
:
a
k
= a
k
’ +
I
k
1 100.000.000
130.000
15.128.354
74.448.808
15.258.354
5 100.000.000
130.000
15.128.354
100.000.000
15.258.354Tổng
650.000
75.641.770
76.291.770
6.2.3. Trả nợ dần định kỳ
Phương thức này được áp dụng phổ biến trong việc vay vốn đầu tư để
sản xuất kinh doanh. Nó phù hợp với đặc điểm của hoạt động đầu tư: bỏ vốn 1