PHẦN B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng
hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau. Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng. Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyển
hàng hóa. Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa từ
nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua – bán, trao đổi sản
phẩm hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là các loại hàng hóa, đó là
những sản phẩm được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp
ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Hàng hóa trong kinh doanh
thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có
hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán và thường được phân loại
theo từng ngành như:
* Nông, lâm, thủy, hải sản.
* Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng.
* Vật tư thiết bị
* Thực phẩm chế biến, lương thực…
Đặc điểm về lưu chuyển hàng hóa: Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận
động của hàng hóa, khép kín một vòng luân chuyển của hàng hóa trong các
doanh nghiệp thương mại. Lưu chuyển hàng hóa bao gồm ba khâu: Mua vào, dự
trữ và bán ra.
1
Đặc điểm về việc tính giá. Trong quá trình mua hàng các doanh nghiệp
cần tính toán xác định đúng đắn giá thanh toán trong khâu mua để xác định đúng
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và
nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm
một khối lượng công việc lớn… và hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng
hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác
kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ công tác kế
toán của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh
nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và
cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi
nhuận. Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản
phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần
lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản
xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm,
hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy
nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh
doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm
bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị trường.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Quá trình bán hàng có thể chia thành nhiều giai đoạn, song tập trung chủ
yếu vào khâu chi phí và bán hàng. Chi phí chi ra để có được số hàng đem ra bán.
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là kết quả bán hàng được biểu hiện
qua lợi nhuận. Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng
quay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được
lợi nhuận. Kết quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với
3
nhau. Vì vậy, tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao,
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá
theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị cuả chúng.
- Theo dõi từng phương thức bán hàng, từng phương thức thanh toán,
từng loại hàng hoá bán ra và từng loại khách hàng. Tìm hiểu, khai thác và mở
rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt
động.
- Quản lý chặt chẽ các CPBH, CPQLDN và các chi phí hoạt động khác
nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.4.2 Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng
loại hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua chấp nhận thanh
toán hoặc sẽ thanh toán tiền mua hàng cho người bán.
Ví dụ như:
+ Bán buôn tại kho: Thời điểm ghi nhận doanh thu là sau khi giao hàng,
người mua kí nhận vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Bán trả góp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm giao hàng cho
khách và thu tiền lần đầu.
+ Bán hàng đại lý, ký gửi: Lấy thời điểm bên nhận đại lý, ký gửỉ báo đã
bán được hàng hoặc bên đại lý chuyển trả tiền. Còn bên nhận bán đại lý là thời
điểm doanh nghiệp đã bán được hàng để ghi chép.
- Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu.
- Phải nắm vững nội dung, cách thức xác định các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả.
5
- Trình bày báo cáo Tài chính theo đúng mẫu quy định cũng như thực
hiện nộp theo đúng tiến độ, các thông tin cung cấp phải đảm bảo chính xác,
trung thực.
1.1.4.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của người nhận hàng.
Theo đó hàng hóa có thể xuất bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp hoặc xuất kho
gửi bán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Đây là phương thức tiêu thụ mà hàng hóa
sau khi mua không nhập kho doanh nghiệp mà được chuyển bán thẳng cho
khách hàng. Có 2 trường hợp:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trường hợp này,
doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp sau đó chuyển thẳng gửi đi bán hoặc
mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Đây là phương
thức mà doanh nghiệp không thực hiện mua hàng mà chỉ làm môi giới trung
gian trong quan hệ mua bán để hưởng hoa hồng. Do đó, doanh nghiệp chỉ phản
ánh khoản hoa hồng được hưởng vào doanh thu.
1.2.1.2. Phương thức bán lẻ
Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức
thanh toán thường là tiền mặt không cần lập chứng từ lần bán.
Phương thức bán lẻ thường thể hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Tiền bán hàng được nhân viên bán hàng kê vào
giấy nộp tiền, nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc nộp cho ngân hàng (nếu
được uỷ quyền). Báo cáo bán hàng là căn cứ để xác định doanh thu và đối chiếu
với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là phương thức mà nghiệp vụ bán hàng và
nghiệp vụ thu tiền tách rời nhau. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn,
thu tiền, kiểm tiền, lập báo cáo thu và nộp tiền về thủ quỹ. Nhân viên bán hàng
7
căn cứ vào số hàng đã giao, kiểm số hàng còn tồn tại quầy hàng, cửa hàng lập
báo cáo bán hàng trong ngày nộp về kế toán.
- Bán hàng tự chọn: Khách hàng có thể tự chọn hàng hóa, việc thu tiền
được thực hiện bởi nhân viên thu ngân, cuối ngày căn cứ vào số tiền thu được
lập báo cáo thu và nộp tiền về cho thủ quỹ. Nhân viên bán hàng căn cứ lượng
+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện
người mua đã chứng nhận thanh toán, việc bán hàng được xem là được thực
hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán với người mua.
+ Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện
người mua có quyền từ chối không thanh toán phần hoặc toàn bộ giá trị hàng
mua do chất lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về
số lượng hoặc chất lượng và quy cách, hàng hoá được chuyển đến cho người
mua nhưng chưa xem là bán hàng, doanh nghiệp cần theo dõi khách hàng chấp
nhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của
doanh nghiệp.
1.3. Sự vận dụng các chuẩn mực vào kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Vận dụng chuẩn mực kế toán trong bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhằm thực hiện đúng quy định
chế độ, chính sách theo đúng luật kế toán và quy định của pháp luật về các
khoản ghi nhận doanh nghiệp thực hiện áp dụng theo các chuẩn mực kế toán
Việt Nam hiện hành. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thương mại tuân thủ một số chuẩn mực sau:
* Chuẩn mực 02: “Hàng tồn kho”ban hành và công bố theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại:
9
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy
* Chuẩn mực 14: “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo QĐ số
149 ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá
cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát
hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trường hợp doanh nghiệp còn phải chịu một phần lớn rủi ro gắn liền với
quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và
không được ghi nhận doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với
quyền sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi
nhận.
Trường hợp lợi ích kinh tế từ việc bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố
không chắc chắn thì chỉ được ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn
này được xử lý xong.
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá không bao gồm thuế GTGT.
11
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu ghi bằng ngoại tệ phải quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
- Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá số tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
- Các khoản thu khác;
* Chuẩn mực 16: Chi phí đi vay ban hành theo QĐ số 165/2002/QĐ –
BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Chi phí đi vay là lãi vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản
thấu chi.
- Phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ
tục vay.
- Phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh phụ trội phát sinh liên quan đến
những khoản vay do phát hành trái phiếu.
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính.
Ghi nhận chi phí đi vay
- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ phát sinh.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản
xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện
quy định trong chuẩn mực này.
* Chuẩn mực 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp” ban hành và công bố theo
QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Cơ sở tính thuế TNDN
- Cơ sở tính thuế TNDN của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho
13
mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ
14
cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải
nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật
thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần
được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi
hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có
hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Việc xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi
hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà doanh
nghiệp dự kiến tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.4.1. Nội dung giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán
được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ -
đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.4.2. Phương pháp tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán.
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính
theo các phương pháp sau:
* Phương pháp thực tế theo giá đích danh: Theo phương pháp này, giá trị
thực tế hàng hoá xuất chính là giá thực tế của hàng hoá nhập. Vì vậy, phải để
riêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhập của từng lô
hàng, loại hàng đó.
* Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị thực
tế của từng loại hàng hoá xuất được tính theo giá trị trung bình của từng loại
Giá đơn vị bình
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa
trên giả định là hàng hoá được mua trước thì được xuất trước, hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua ở gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương
pháp này trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
* Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên
giả định là hàng hoá được mua sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó. Theo phương pháp này, thì giá trị
hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
- Chi phí thu
mua phân
bổ cho hàng
xuất bán
=
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
còn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá hàng
hoá bán
trong kỳ
Trị giá mua hàng
chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả
lại (và khoản thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
1.5.2. Tài khoản sử dụng
17
Trị giá vốn hàng
hóa xuất bán.
Trị giá mua hàng
hóa xuất bán.
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng hóa xuất bán.
=
+
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 511 bao gồm các tài khoản cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5118 – Doanh thu khác.
1.5.3. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Hóa dơn bán hàng thông thường;
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;
- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng;
- Giấy nộp tiền;
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc thanh toán, giấy báo ngân hàng…
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại.
1.5.4. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng.
(Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán doanh thu bán
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng;
- Chi phí vật liệu - bao bì;
- Chi phí dụng cụ - đồ dùng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định;
- Chi phí dự phòng; chi phí bảo hành sản phẩm;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí bằng tiền khác.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến họat
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có
tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Bao gồm:
19
- Chi phí nhân viên quản lý;
- Chi phí vật liệu quản lý;
- Chi phí đồ dùng văn phòng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định;
- Thuế, phí và lệ phí;
- Chi phí dự phòng;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí bằng tiền khác.
1.7.2. Tài khoản sử dụng
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí bán hàng.
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.7.3. Chứng từ sử dụng
- Bảng lương; Bảng phân bổ tiền lương.
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ…;
tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
1.8.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản dùng để phản ánh thu nhập khác: TK 711
1.8.3. Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Phiếu thu;
- Giấy báo Có;
- Các chứng từ khác liên quan đến thu nhập khác.
1.8.4. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu nhập
khác
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thu nhập khác
được trình bày ở phụ lục 07 (sơ đồ 1.7)
1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
21
1.9.1. Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
1.9.2. Phương pháp tính
- Thuế TNDNHH
=
Thu nhập chịu thuế
(Theo luật chịu thuế TNDN)
x
Thuế suất thuế
TNDNHH
1.9.3. Tài khoản sử dụng
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chứng từ kết chuyển như: Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, Bảng tổng
hợp chứng từ kết chuyển,…
- Bảng kết chuyển doanh thu thuần;
- Bảng kết chuyển giấ vốn hàng bán;
- Bảng kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh;
- Bảng xác định kết quả kinh doanh.
1.10.5. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả bán
hàng
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán xác định kết quả
kinh doanh được trình bày ở phụ lục 09 (sơ đồ 1.9)
1.11. Hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” cho kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp
bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
23
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
1.11.1. Quy trình ghi sổ
- Hàng ngày
Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập “Chứng từ
ghi sổ”. Căn cứ vào “Chứng từ ghi sổ” để ghi vào “Sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ”, sau đó được dùng để ghi vào “Sổ Cái”. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào “Sổ, Thẻ kế toán chi tiết” có
- Sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ
25