Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về các khối u tuyến nội tiết có vai trò như thế nào trong phản xạ của con người phần 6 potx - Pdf 19

Y Học Hạt Nhân 2005 xâm nhập vào đợc trong tế bào đích nên nồng độ của chúng chỉ phản ánh gián tiếp
hoạt động của tuyến giáp.
7.2.2. Định lợng hormon giáp tự do ( FT
3
, FT
4
):
Hiện nay kỹ thuật RIA vẫn thờng đợc dùng để định lợng FT
3
, FT
4
. Định lợng
FT
3
, FT
4
là cách trực tiếp và tốt nhất để đánh giá chức năng tuyến giáp vì chỉ FT
3
, FT
4

mới xâm nhập qua màng tế bào và phát huy tác dụng sinh học tại tế bào đích. Hơn nữa
những yếu tố làm thay đổi nồng độ các protein mang, một số thuốc lại ít làm ảnh
hởng tới hàm lợng của các hormon tự do này. Chính vì vậy những thay đổi nồng độ
của chúng trong máu thờng phản ánh trung thực hoạt động chức năng tuyến giáp.
Do nồng độ của FT
3
, FT

Những tự kháng thể nh anti Thyroglobulin (anti TG), anti Thyroperoxydase
(TPO), anti TRAb, anti T
3
, anti T
4
, thờng đợc tìm thấy trong viêm tuyến giáp,
Basedow, suy giáp,
7.2.5. Định lợng các chất liên quan đến khối u:
Thyroglobuline (TG), Thyrocalcitonine (TCT) đợc coi nh những chất chỉ điểm
khối u.
7.3. Nồng độ các hormon trong một số bệnh tuyến giáp
7.3.1. Bệnh cờng giáp và Basedow:
Phần lớn các bệnh nhân Basedow có tăng đồng thời cả hai loại T
3
, T
4

toàn phần và
FT
3
, FT
4
. Tỷ số T
3

/ T
4

tăng cao rõ rệt do nồng độ T
3

với ngời bình thờng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Y Học Hạt Nhân 2005 ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm độc giáp do T
3
chiếm khoảng 14 %, tỷ lệ nhiễm độc
giáp do T
4
chiếm khoảng 4,5 %.
Nh vậy trong chẩn đoán bệnh cờng giáp cần lu ý là không phải mọi trờng
hợp đều có tăng đồng thời cả T
3
và T
4
mà vẫn có một tỷ lệ chỉ tăng đơn độc T

Trong suy giáp trạng tiên phát nồng độ các hormon giáp, TSH đều giảm. Chỉ có
khoảng 60 - 70% các trờng hợp suy giáp thực sự có giảm T
3
, nhng có tới hơn 80%
có giảm T
4
, số còn lại thay đổi không rõ rệt trong khi lâm sàng của suy giáp trạng là
điển hình.
Nh vậy trong suy giáp, T
4
có tỷ lệ phù hợp với lâm sàng và giá trị chẩn đoán cao
hơn T
3
. Do vậy cần chú ý đến đặc điểm này khi chỉ định xét nghiệm và nhận định các
kết quả.
7.3.3. Bớu cổ đơn thuần:
Những ngời sống ở vùng bớu cổ địa phơng có nồng độ T
4
giảm, nồng độ T
3
,
TSH tăng cao hơn so với ngời bình thờng. Tuy nhiên những thay đổi này thờng nhỏ
và nồng độ các hormon giáp vẫn nằm trong giới hạn của ngời bình thờng, do đó
những ngời có bớu cổ địa phơng vẫn ở trạng thái bình giáp.
7.4. Định lợng một số loại hormon và hợp chất sinh học khác
7.4.1. Kích tố phát triển (Growth hormone: GH):
GH là một loại protein đợc tổng hợp bởi tế bào của thuỳ trớc tuyến yên. Việc
định lợng GH trong máu có giá trị lớn trong chẩn đoán và theo dõi điều trị một số
bệnh nh: bệnh to đầu chi, chứng khổng lồ, bệnh lùn yên
Nồng độ GH rất thấp ở trong máu và có thể thay đổi nhiều ngay cả ở ngời bình

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

hay trong một số dịch của cơ thể thờng liên quan tới sự có mặt cũng nh sự phát triển
của các khối u ác tính. Các chất này đợc hình thành bên trong hoặc ngay trên các tế
bào ung th hoặc bằng cách kích thích các tế bào khác sinh ra.
Hiện nay kỹ thuật IRMA thờng đợc sử dụng để định lợng các loại tumor
marker trong nhiều bệnh ung th. Việc sử dụng các chất chỉ điểm khối u vào mục đích
sàng lọc, phát hiện và chẩn đoán bệnh còn hạn chế vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp
nhng lại rất có giá trị trong việc theo dõi diễn biến bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị,
tiên lợng bệnh cũng nh phát hiện sớm di căn và tái phát.
Vai trò của các chất chỉ điểm khối u trong một số bệnh ung th:
Bảng 5.1: Nồng độ một số hormon và tumor maker ở ngời Việt nam bình thờng
(định lợng bằng kĩ thuật RIA và IRMA)
Loại chất

Đơn vị

Giới hạn bình thờng

T3 (toàn phần)

nmol/l

1
-

3

T4 (toàn phần)

nmol/l


4

PTH

pg/ml

8
-

76

GH

mg/ml

Nam : 5 Nữ : 10
ACTH

pg/ml

8
-

76

Osteocalcin

ng/ml

Nam: 22,65 Nữ : 19,4

-
4

U/ml

< 10

PSA

ng/ml

< 107.5.1. Ung th tuyến giáp:
Thyroglobulin (TG) là một glucoprotein của tuyến giáp. Trong ung th tuyến giáp,
TG đợc coi nh một tumor marker về sự tồn tại của mô giáp bình thờng hoặc mô
giáp bệnh lý (ung th giáp tái phát và di căn ).
Định lợng TG trong huyết thanh thờng đợc tiến hành cho các bệnh nhân ung
th tuyến giáp thể biệt hoá. Ung th giáp thể tuỷ và thể không biệt hoá (Medullary and
Anaplastic cancer) không tiết TG. Vì vậy không dùng TG để theo dõi, đánh giá sau
điều trị đối với 2 loại ung th này.
Thyrocalcitonin (TCT) phối hợp với các kháng nguyên ung th phôi thai (ACE)
đợc sử dụng để phát hiện, chẩn đoán và theo dõi các ung th giáp biệt hoá thể tuỷ.
7.5.2. Ung th vú:
Không có loại tumor marker nào dùng đợc trong phát hiện hoặc chẩn đoán sớm
ung th vú. Ngợc lại CA - 15 có thể giúp theo dõi sau điều trị và phát hiện tái phát
hoặc di căn. Cũng có thể dùng phối hợp với ACE.
7.5.3. Ung th phế quản:
Hai chất chỉ điểm khối u đợc đánh giá tốt để tiên lợng và theo dõi đối với phế

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

7.5.6. Ung th sinh dục:
Với ung th tinh hoàn AFP, HCG và đặc biệt là tự do HCG có thể giúp chẩn đoán
phân biệt về mô bệnh học, xác định hiệu quả điều trị và theo dõi sau điều trị. Ba loại
trên cũng đợc dùng cho ung th buồng trứng nguồn gốc tế bào mầm. Với ung th
buồng trứng nguồn gốc liên bào nên dùng CA 12 - 5 phối hợp với siêu âm trớc phẫu
thuật, sau đó theo dõi và đánh giá sau phẫu thuật và hiệu quả của hoá trị liệu.

Câu hỏi ôn tập

01. Trình bày nguyên lý của phơng pháp định lợng miễn dịch phóng xạ RIA ?
02. Trình bày cách xây dựng đồ thị chuẩn của RIA ?
03. Trình bày kháng nguyên đánh dấu trong RIA ?
04. Trình bày kháng thể (kháng huyết thanh) trong RIA ?
05. Trình bà
y
hệ thống tách phần tự do (F) và phần phức hợp (B) trong RIA ?
06. Trình bày nguyên lý của phơng pháp đo phóng xạ miễn dịch IRMA ?
07. Trình bày những điểm khác nhau cơ bản giữa phơng pháp RIA và IRMA ?
08. Nêu một số u, nhợc điểm của phơng pháp định lợng miễn dịch phóng xạ ?
09. Nêu ứng dụng của phơng pháp miễn dịch phóng xạ trong định lợng các hormon
liên quan đến một số bệnh tuyến giáp ?
10. Nêu ứng dụng của phơng pháp miễn dịch phóng xạ trong định lợng một số chất
chỉ điểm khối u (Tumor marker) ?


t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

xơng khớp , điều trị giảm đau do di căn ung th vào xơng và một số bệnh ung
th khác.
1. đạI CƯƠNG
Các đồng vị phóng xạ (ĐVPX) đ đợc ứng dụng rộng ri đa lại nhiều lợi ích
trong lĩnh vực chẩn đoán, điều trị bệnh và nghiên cứu y sinh học. Hiện nay các ĐVPX
nhân tạo giữ vai trò chính trong điều trị ung th và một số bệnh khác. Với sự phát triển
của khoa học vật lý hạt nhân, ngành điều trị học bằng phóng xạ đang mang lại nhiều
triển vọng tốt đẹp.
Cơ sở của việc dùng ĐVPX trong điều trị là hiệu ứng sinh vật học của các bức xạ
ion hoá trên cơ thể sống. Ngay sau khi Becquerel và Marie Curie Sklodowka phát
hiện ra hiện tợng phóng xạ, ngời ta đ biết đến tác dụng sinh học của các bức xạ ion
hoá đó. Những kiến thức về hiện tợng ion hoá khi tác dụng đối với vật chất, về liều
lợng và về hiệu ứng sinh vật học của các loại bức xạ ion hoá không đợc trình bày
trong bài này.
1.1. Lịch sử phát triển và các loại hình điều trị bằng bức xạ ion hoá
Từ đầu thế kỷ XX, sau khi ông bà Pierre và Marie Curie tìm ra Radium, chất
phóng xạ thiên nhiên này đ sớm đợc áp dụng vào điều trị ung th. Tiếp theo đó,
nhiều đồng vị phóng xạ thiên nhiên hoặc nhân tạo dới dạng nguồn chiếu ngoài nh:
nguồn
60
Co,
137
Cs, hoặc áp lên da (applicator) nh tấm áp
32
P để điều trị các u máu
nông và kim đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể nh: kim Ra đặt vào hốc mũi,
miệng, âm đạo Gần đây còn có phơng pháp đa nguồn phóng xạ tới sát vị trí cần
chiếu qua một hệ thống ống dẫn. Phơng pháp đó đợc gọi là điều trị áp sát nạp nguồn
sau (after loading brachytherapy).
Vào khoảng những năm 40 của thế kỷ XX, ngành vật lý hạt nhân phát triển mạnh,

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status