Giáo trình hướng dẫn cách tính doanh lợi từ việc kinh doanh phần 3 - Pdf 19

Chơng 5:
Doanh lợi, rủi ro trong hoạt động đầu t

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
107
ngời đầu t nào đó. Ngời ta gọi những tỷ lệ phần trăm này là những trọng
số của danh mục đầu t.
Ví dụ 8
Tổng số tiền đầu t của một ngời đầu t nào đó là 200 đv, anh ta đầu
t vào một loại tài sản với số tiền là 50 đv, còn lại 150 đv anh ta đầu t vào
một tài sản khác. Vậy, trọng số danh mục đầu t cho tài sản thứ nhất là:
50/200 = 0,25. Trọng số danh mục đầu t cho tài sản thứ hai là: 150/200 =
0,75. Nếu danh mục đầu t bao gồm một trăm loại tài sản khác nhau sẽ có
một trăm trọng số cho danh mục đầu t đó. Tuy nhiên, cần lu ý rằng: tổng
của tất cả các trọng số của danh mục đầu t bao giờ cũng bằng 1.
5.2.3.2. Doanh lợi dự kiến của danh mục đầu t
Ví dụ 9
Trở lại cổ phần U và cổ phần L, nếu dùng một nửa số tiền đầu t vào
cổ phần U và một nửa số tiền còn lại đầu t vào cổ phần L, trong điều kiện
xác suất xảy ra cho tình trạng kinh tế hng thịnh và suy thoái là nh nhau và
bằng 0,5. Vậy, doanh lợi dự kiến cho danh mục đầu t là bao nhiêu?
Giả sử, nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái suốt thời kỳ xem xét,
một nửa số tiền đầu t vào cổ phần L sẽ bị lỗ 20%, một nửa số tiền còn lại
đầu t vào cổ phần U sẽ có lãi là 30%. Nh vậy, doanh lợi của danh mục đầu
t (ký hiệu là R
P
) sẽ đợc tính nh sau:
R
P
= 0,5 x (-20%) + 0,5 x 30% = 5%
Nếu nền kinh tế hoàn toàn hng thịnh trong suốt thời gian xem xét, ta

) =
20% và doanh lợi dự kiến của cổ phần L là: E(R
L
) = 25%, theo điều kiện nêu
ra ở ví dụ 9, trọng số của cổ phần U và cổ phần L đều là 0,5. Ta tính đợc
doanh lợi dự kiến cho danh mục đầu t nh sau:
E(R
P
) = 0,5 x E(R
L
) + 0,5 x E(R
U
)
= 0,5 x 25% + 0,5 x20% = 22,5%
Cách tính toán này không phụ thuộc vào việc có bao nhiêu loại tài sản
trong danh mục đầu t. Giả sử danh mục đầu t của ta có n tài sản, x
i

trọng số của tài sản i. Vậy, công thức chung để tính doanh lợi dự kiến cho
danh mục đầu t sẽ đợc viết nh sau:
E(R
P
) = X
1
x E(R
1
) + X
2
x E(R
2

Tình trạng
Kinh tế
Xác suất xảy
ra của mỗi
tình trạng
kinh tế
Doanh lợi của
danh mục đầu
t cho mỗi
tình trạng
kinh tế
Bình phơng các chênh lệch
giữa doanh lợi theo từng
tình trạng kinh tế và doanh
lợi dự kiến bình quân của
danh mục đầu t
Tích số
(2) x (4)

Suy thoái
Hng thịnh

0,5
0,5

5%
40%

(0,05 - 0,225)
2

nền kinh tế ở trạng thái nào đi nữa, vẫn có doanh lợi dự kiến là 20,91%.
Không cần phải tính toán, ta có thể thấy là: trong trờng hợp này phơng sai
của danh mục đầu t bằng 0. Điều này rất quan trọng cho việc bố trí một
danh mục đầu t sao cho có thể loại bỏ đợc một số rủi ro nhất định. Vấn đề
này sẽ đợc bàn kỹ ở những phần sau.
5.2.4. Rủi ro, doanh lợi có hệ thống và không có hệ thống
5.2.4.1. Rủi ro có hệ thống và không có hệ thống
Rủi ro có hệ thống là loại rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết
các tài sản. Vì thế ngời ta còn gọi nó là rủi ro của thị trờng
. Nh đã thấy,
sự bấp bênh của các điều kiện kinh tế chung nh việc giảm GDP, tăng lãi
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
110
suất tiền vay, tăng tốc độ lạm phát là những ví dụ cho rủi ro có hệ thống.
Những điều kiện này tác động đến hầu hết các doanh nghiệp.

Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản
hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, nghĩa là loại rủi ro này chỉ liên quan tới
từng doanh nghiệp cụ thể nào đó.
Vì thế ngời ta còn gọi là rủi ro đơn nhất
hay rủi ro cho một tài sản cụ thể. Chẳng hạn, sự bãi công của công nhân
thuộc doanh nghiệp A sẽ chỉ ảnh hởng đến sản suất kinh doanh của doanh
nghiệp A, đôi khi nó cũng có ảnh hởng chút ít đến một vài doanh nghiệp
khác đang có một số hợp đồng mua bán với doanh nghiệp này. Các doanh
nghiệp không có liên quan tới doanh nghiệp A thì hoàn toàn không bị tác
động.
5.2.4.2. Các thành phần doanh lợi có hệ thống và không có hệ
thống

ro của danh mục đầu t, chúng ta hãy nghiên cứu bảng sau đây:

(1)
Số lợng các cổ phần
khác nhau của một
danh mục đầu t
(2)
Độ lệch tiêu chuẩn
bình quân của doanh
lợi hàng năm của
danh mục đầu t
(3)
Tỷ lệ giữa độ lệch tiêu chuẩn
của danh mục đầu t so với
độ lệch tiêu chuẩn của việc
đầu t vào một cổ phần
1
2
4
6
8
10
20
30
40
50
100
200
300
400

0,39
0,39
0,39
0,39
0,39
Nguồn: Tạp chí phân tích lợng và tài chính. 22/9/1987 số: 353-64
Nhan đề: "Bao nhiêu cổ phần sẽ tạo nên một danh mục đầu t đa dạng hoá"
Qua đó thấy rằng: Độ lệch tiêu chuẩn cho danh mục đầu t có một cổ
phần là 49,24%. Điều này có nghĩa là nếu ta lựa chọn một cách ngẫu nhiên
một loại cổ phần của một doanh nghiệp nào đó và đầu t toàn bộ số tiền của
ta vào đó thì độ lệch tiêu chuẩn của doanh lợi sẽ là 49,24% cho một năm.
Nếu ta lựa chọn một cách ngẫu nhiên hai loại cổ phần và đầu t vào mỗi loại
một nửa số tiền thì độ lệch tiêu chuẩn bình quân sẽ là 37,36% v.v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status