CHUYÊN ĐỀ 1:
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HÒA
NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRONG
NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
BÁO CÁO VIÊN: Nguyễn Minh Trường
PHÒNG HỖ TRỢ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP
Chương trình GDHN học sinh khuyết tật
trong trường trung học
NỘI DUNG
I. Sự cần thiết của Phòng hỗ trợ
II. Vị trí, mục đích, chức năng, nhiệm vụ,
cơ sở vật chất,...
III.Lập kế hoạch :
1. Kế hoạch giáo dục cá nhân
2. Vòng tay bè bạn
3. Nhóm hỗ trợ cộng đồng
I. Sự cần thiết của Phòng hỗ trợ
1. Khái niệm:
•
HS có nhu cầu GD đặc biệt
•
HS khuyết tật
•
Nhu cầu của HS có nhu cầu
Giáo dục đặc biệt
2. Giáo dục hòa nhập
3.Thành tựu và hạn chế của GDHN
I. Sự cần thiết của Phòng hỗ trợ GDHN
1. Những học sinh nào có nhu cầu giáo dục
đặc biệt?
không phải là phân loại con người, mà là phân loại những
đặc điểm sức khoẻ của họ cùng với những hạn chế trong
hoạt động của cá thể cộng với môi trường sống của họ.
•
Phân loại khuyết tật căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản:
1- Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các
chức năng.
2- Những hạn chế trong hoạt động của cá nhân.
3- Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi
trường sống mang lại làm cho họ không thể tham gia
đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng.
Kh¸i niÖm cña Austrailia
•
Thiếu hụt toàn bộ hoặc một phần cơ thể;
•
Thiếu hụt toàn bộ hoặc một phần chức năng cơ thể hay tinh thần;
•
Sự khiếm khuyết các cơ quan do bệnh, hay ốm:
* Sự khiếm khuyết khả năng các cơ quan của cơ thể các cơ quan do
bệnh, hay ốm; sai lệch chức năng, dị tật hay sự biến dạng một
phần cơ thể; rối nhiễu hay sai lệch chức năng dẫn đến có cách
học khác với những người không bị rối nhiễu hay sai lệch chức
năng;
* Rối nhiễu, ốm, bệnh ảnh hưởng quá trình tư duy, nhận thức thế
giới khách quan, tình cảm hoặc sự suy xét làm ảnh hưởng đến
biểu hiện hành vi;
–
Có khuyết tật bao gồm:
•
Khuyết tật đang thể hiện;
nhiều hay ít năng lực hoạt động nhận thức và khả
năng thích ứng trong sinh hoạt cá nhân, cộng đồng
và xã hội
Các dạng khuyết tật ở trẻ em
4. Khó khăn về học (Learning Disability) Khó khăn
một trong các kĩ năng nhận thức như học đọc, học
viết, tính toán, nhận biết màu sắc,...
5. Khuyết tật vận động (Moving Difficulty)Những cơ
quan vận động bị tổn thương do các nguyên nhân
khác nhau (chấn thương, hậu quả của một số
bệnh,...) gây nên những khó khăn khi di chuyển,
hoạt động cầm nắm, đứng, ngồi... Phần lớn trẻ
dạng khuyết tật này có năng lực trí tuệ phát triển
bình thường
Các dạng khuyết tật ở trẻ em
6. Khuyết tật ngôn ngữ -giao tiếp (Language
Disability) Biểu hiện rất đa dạng, từ nói ngọng, nói
lắp, nói khó đến không nói được, mất tiếng nói,...
Hậu quả: trẻ khó khăn trong sử dụng ngôn ngữ nói
để giao tiếp
7 Rối nhiễu tâm lý: trầm cảm, tăng động giảm tập
trung, hành vi xa lạ
8. Dạng khác: Tự kỷ, Đao,…
9. Đa tật (Multi Disability) Là những trẻ có từ hai tật
trở lên (ví dụ như vừa khiếm thính, vừa khiếm thị
hay vừa chậm phát triển trí tuệ, vừa khuyết tật vận
động,...) Các dạng khuyết tật khác Hành vi xa lạ,
động kinh, bệnh về tim,...