BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA BỒI DƯỠNG
SOẠN THẢO VĂN BẢN
NỘI DUNG CHÍNH
I. Tổng quan về Văn bản hành chính
II. Quy trình soạn thảo văn bản
III. Yêu cầu về thể thức văn bản
IV. Kỹ thuật soạn thảo một số loại VBHC
thông dụng
1
2
4
3
9b
5a
6
7a
7c
8
7b
Mục tiêu của khóa bồi dưỡng:
Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng, người học có khả
năng:
-
Sử dụng tiếng Việt phù hợp ngữ cảnh, đặc
biệt là tiếng Việt dùng trong VBHC
-
Phân biệt tính chất, bố cục, thẩm quyền
cáo, hợp đồng, biên bản....
+ Không tên loại: Công văn
•
Văn bản chuyên môn, chuyên ngành
9
VĂN BẢN
HÀNH CHÍNH
Văn bản cá biệt
Có tên
loại
Có tên
loại
Văn bản hành chính
thông thường
Không tên
loại (công
văn)
Không tên
loại (công
văn)
3. Phong cách ngôn ngữ VBHC
- Tính rõ ràng, tường minh
-
Tính khách quan
-
Tính nhã nhặn,lịch sự
-
Tính ngắn gọn
-
Tính khuôn mẫu
trình bày VBHC do Bộ Nội vụ
ban hành (Có hiệu lực từ ngày
05/3/2011)
III. Yêu cầu về thể thức
3.1. Quốc hiệu: là một câu hay một
tập hợp từ nêu lên chế độ chính trị,
tên nước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Back
3.2. Cơ quan ban hành:
giúp người nhận văn bản biết vị trí của
cơ quan ban hành văn bản trong hệ
thống tổ chức bộ máy nhà nước.
-
Có cơ quan chủ quản:
+ VD1:
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - ĐỐI NGOẠI
+ VD2:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - ĐỐI NGOẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
Không có cơ quan chủ quản:
+ VD1: BỘ CÔNG AN
+ VD2: CÔNG TY TNHH NAM Á
3.3. Số, kí hiệu:
Ví dụ:
Số: 02/QĐ-CKĐ
-
+ Công văn là văn bản không có
tên loại nên ko có kí hiệu “CV”
VD: Số: 05/ CKD
Số: 02/ PN
Đối với công văn, trong một số
trường hợp:ghi tên đơn vị soạn
thảo sau tên cơ quan ban hành:
Số: 875/CKĐ-ĐT
Số: 05/CKĐ-TCHC