Bài giảng Pháp luật kinh doanh quốc tế: Chương 4 Những vấn đề pháp lý về hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển Phạm Thị Diệp Hạnh - Pdf 19

CHƯƠNG 4:
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ
VỀ HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Tài liệu tham khảo:
-
Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague) có
hiệu lực từ năm 1931.
- Nghị định thư Visby năm 1968 sửa đổi Công
ước Brussels 1924, gọi tắt là Quy tắc Hague –
Visby, có hiệu lực ngày 23/6/1977.
- Quy tắc Hamburg 1978, có hiệu lực ngày
01/11/1992.
- Bộ luật Hàng hải Việt nam năm 2005.
I. Một số quy định:
1. Khái niệm chung:
1.1. Khái niệm
K6 – Đ1 Quy tắc Harmburg 1978 quy định:
“Hợp đồng vận tải đường biển là bất kì hợp
đồng nào mà theo đó người vận chuyển đảm
nhận việc vận chuyển bằng đường biển từ một
cảng này đến cảng khác để thu tiền cước. Tuy
nhiên một hợp đồng bao gồm vận chuyển bằng
đường biển và cả bằng phương thức khác thì chỉ
được coi là hợp đồng vận tải đường biển theo
nghĩa trong Công ước này nếu có liên quan đến
vận tải đường biển”
Theo quy định của Bộ luật Hàng Hải Việt
Nam năm 2005,
“Hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng
đường biển là hợp đồng được giao kết giữa

- Hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường
biển dưới hình thức vận đơn đường biển hoặc
một văn kiện tương tự.
- Áp dụng cho những vận đơn được phát hành
theo một hợp đồng thuê tàu.
(phát hành ở nước là thành viên của Công ước)
“Hàng hóa” gồm:
Tất cả của cải, đồ vật, hàng hóa, vật phẩm
bất kỳ chủng loại nào, trừ:
 Quy tắc Hague – Visby
• Phạm vi áp dụng:
- Vận đơn được cấp ở một nước thành viên
- Hàng chuyên chở từ cảng của hai nước
tham gia quy tắc
- Hợp đồng, vận đơn có dẫn chiếu tới quy
tắc và luật quốc gia cho phép áp dụng qui
tắc .
 Quy tắc Hamburg 1978:
• Có hiệu lực năm 1992
• Khái niệm hàng hóa được mở rộng (cả hàng
tươi sống)
• Nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên
chở được quy định tăng lên, căn cứ miễn
trách nhiệm giảm đi.

Phạm vi áp dụng:
—Cảng xếp hàng hoặc dỡ hàng quy định trong
hợp đồng nằm ở một nước thành viên
—Một trong các cảng dỡ hàng thực tế nằm ở
một nước thành viên

1.Khái niệm:
- Khái niệm
- Đặc điểm
- Vận đơn (B/L)
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên
2.1. Nghĩa vụ và trách nhiệm của người thuê chở
- Cung cấp hàng hóa
- Trả tiền cước:
+ Trả trước (freight prepaid); hoặc
+ Trả ở cảng đích (freight payable at destination)
2.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của người
chuyên chở
- Liên quan đến tàu
- Liên quan đến hàng
- Liên quan đến vận đơn
3. Trách nhiệm của người chuyên chở đối với
hàng hóa
3.1. Phạm vi trách nhiệm
Tùy từng nguồn luật điều chỉnh mà có quy
định riêng
3.2. Căn cứ miễn trách nhiệm
Công ước Brussels (mang tính liệt kê)
- Do ẩn tỳ của tàu
- Do lỗi hàng vận
- Một số trường hợp khác
 Công ước Hamburg 1978:
Phạm vi miễn trách bị hạn chế hơn Công
ước Brussels
3.3. Giới hạn trách nhiệm bồi thường của
người chuyên chở

• ĐK về cảng bốc, cảng dỡ hàng
• ĐK về thời gian bốc dỡ hàng
• ĐK về thưởng phạt bốc dỡ
• ĐK về chi phí bốc dỡ, san xếp hàng
• ĐK về cước phí
• ĐK về trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng
hóa
2. Nghĩa vụ của các bên
2.1 Nghĩa vụ của bên chuyên chở
- Nghĩa vụ liên quan đến tàu:
- Nghĩa vụ liên quan đến hàng
- Nghĩa vụ liên quan đến vận đơn đường biển
- Nghĩa vụ liên quan đến hành trình
2.2. Nghĩa vụ của người thuê chở
• Nghĩa vụ cung cấp hàng:
• Nghĩa vụ bốc dỡ, san xếp hàng
• Nghĩa vụ trả tiền cước phí chuyên chở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status