Giáo trình hướng dẫn ứng dụng hệ số truyền nhiệt của các loại thiết bị ngưng tụ p5 - Pdf 19

W/m
2
.K. Đặc điểm của dàn lạnh kiểu tấm bản là thời gian làm lạnh rất
nhanh, khối lợng môi chất lạnh cần thiết nhỏ.
Nhợc điểm là chế tạo phức tạp nên chỉ có các hãng nổi tiếng mới
có khả năng chế tạo. Do đó khi h hỏng, không có vật t thay thế, sửa
chữa khó khăn.

Hình 7-5: Dàn lạnh kiểu tấm bản

7.2.2 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí
7.2.2.1 Dàn lạnh đối lu tự nhiên
Dàn lạnh đối lu tự nhiên không dùng quạt đợc sử dụng để làm
lạnh không khí trong các buồng lạnh. Dàn có thể đợc lắp đặt áp trần
hoặc áp tờng, ống trao đổi nhiệt là ống thép trơn hoặc ống có cánh
bên ngoài. Cánh tản nhiệt sử dụng là cánh thẳng hoặc cánh xoắn.
Đối với dàn ống trơn thờng dùng là ống thép 57x3,5, bớc ống từ
180ữ300mm. Dàn ống có hệ số truyền nhiệt khoảng k=7ữ10 W/m
2
.K
Đối với dàn ống có cánh của Nga đợc làm từ các ống trao đổi nhiệt
38x3, cánh tản nhiệt dạng xoắn thép dày 0,8ữ1,0mm, chiều rộng lá
thép là 45mm, bớc cánh khoảng 20ữ30mm. Hệ số truyền nhiệt tính
theo diện tích mặt ngoài có cánh đối với dàn áp tờng k=3ữ4,5

283
W/m
2
.K và dàn áp trần k =4ữ5,5 W/m
2
.K . Nhợc điểm của dàn lạnh

.K
Dàn lạnh sử dụng trong các kho lạnh có cấu tạo với chiều rộng khá
lớn, trải dài theo chiều rộng kho lạnh.

284

Hình 7-7: Dàn lạnh đối lu cỡng bức

Mỗi dàn có từ 1ữ6 quạt, các dàn lạnh đặt phía trớc mỗi dàn, hút
không khí chuyển động qua các dàn. Dàn lạnh có bớc cánh từ 3ữ8
mm, tuỳ thuộc mức độ thoát ẩm của các sản phẩm trong kho. Vỏ bao
che của dàn lạnh là tôn mạ kẽm, phía dới có máng hứng nớc ngng.
Máng hứng nớc nghiêng về phía sau để nớc ngng chảy kệt, tránh
đọng nớc trong máng, nớc đọng có thể đóng băng làm tắc đờng
thoát nớc. Dàn gồm nhiều cụm ống độc lập song song dọc theo chiều
cao của dàn, vì vậy thờng có các búp phân phối ga ga để phân bố dịch
lỏng đều cho các cụm. 285

1- Quạt dàn lạnh; 2- ống môi chất vào, ra; 3- Hộp đấu dây; 4- ống xả
nớc ngng;
5- Máng nớc ngng; 6- Bách treo
Hình 7-8: Dàn lạnh trong các kho lạnh

7.3 Tính toán thiết bị bay hơi
Có hai bài toán tính toán thiết bị bay hơi : Tính kiểm tra và tính
thiết kế
Tính toán thiết bị bay hơi là xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt

Q
o
Công suất lạnh yêu cầu của thiết bị bay hơi, W
k Hệ số truyền nhiệt, W/m
2
.K;

286
t
o
-Độ chênh nhiệt độ trung bình lôgarit,
o
K;
q
of
Mật độ dòng nhiệt của thiết bị bay hơi, W/m
2
.

a. Xác định hệ số truyền nhiệt k
Hệ số truyền nhiệt k có thể xác định theo kinh nghiệm theo bảng 7-
1 dới đây. Trong trờng hợp cụ thể có thể tiến hành tính toán theo các
công thức tính toán truyền nhiệt thông thờng. Đối với thiết bị bay hơi
hệ thống lạnh, hệ số toả nhiệt về các môi trờng ở thiết bị bay hơi có
những đặc điểm khác.

Bảng 7-1 : Hệ số truyền nhiệt k và mật độ dòng nhiệt các dàn lạnh

TT Kiểu thiết bị bay hơi
k


2500ữ4500
1500ữ3000

2000ữ4500
2900ữ3500
2900ữ3500
4ữ6

8ữ10
8ữ10

2
Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí
- Thiết bị bay hơi đối lu tự nhiên
- Thiết bị bay hơi đối lu cỡng bức
+ ống trơn NH3
+ Frêôn

3ữ5,5

35 ữ 43
12



287


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status