Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p3 - Pdf 19

Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

4. Lệnh cất cặp thanh ghi AF:
Cú pháp: PUSH PSW
VIII. NHÓM LỆNH POP:
1. Lệnh chuyển nội dung ngăn xếp vào cặp thanh ghi:
+ Cú pháp: POP B
+ Mã đối tượng:

+ Ý nghóa: chuyển nội dung từ ngăn xếp vào cặp thanh ghi BC. Nội dung ngăn xếp
có đòa chỉ chứa trong SP được chuyển cho thanh ghi C, nội dung của ngăn xếp có đòa
chỉ (SP+1) được chuyển cho thanh ghi B, sau lệnh POP nội dung của SP tăng lên 2.
+ Lệnh này chiếm một byte, số chu kì clock =12.
+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi teạng thái.
(Tương tự cho các lệnh khác cùng nhóm).
2. Lệnh chuyển nội dung ngăn xếp vào cặp thanh ghi DE:
+ Cú pháp: POP D
3. Lệnh chuyển nội dung ngăn xếp vào cặp thanh ghi HL:
+ Cú pháp: POP H
4. Lệnh chuyển nội dung ngăn xếp vào cặp thanh ghi AF:
+ Cú pháp: POP PSW
IX. NHÓM LỆNH CỘNG CẶP THANH GHI VỚI CẶP THANH GHI:
1. Lệnh cộng cặp thanh ghi BC:
+ Cú pháp: DAD B
+ Mã đối tượng:

+ Ý nghóa: nội dung cặp thanh ghi BC được cộng với cặp thanh ghi HL, kết quả cất
trong cặp thanh ghi HL. Thanh ghi L được cộng với C, thanh ghi H được cộng với B.

(Tương tự cho các lệnh khác)
2. Lệnh tăng cặp thanh ghi DE:
+ Cú pháp: INX D
1. Lệnh tăng cặp thanh ghi HL:
+ Cú pháp: INX H
2. Lệnh tăng cặp thanh ghi SP:
+ Cú pháp: INX SP
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

0 0 1 1 0 0 1 0
8 bit thấp
8 bit cao

XI. LỆNH GIẢM CẶP THANH GHI:
1. Lệnh giảm cặp thanh ghi BC:
+ Cú pháp: DCX D
+ Mã đối tượng:

+ Ý nghóa: nội dung cặp thanh ghi BC giảm thêm 1 đơn vò.
+ Lệnh này chiếm 1 byte, số chu kỳ clock=6.
+ Lệnh này không làm ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái.
(Tương tự cho các lênh khác)
2. Lệnh giảm cặp thanh ghi DE:
+ Cú pháp: DCX D
3. Lệnh giảm cặp thanh ghi HL:


0 0 0 0
1 0 1 1

0 0 0 0 0 0 1 0

0 0 0 0 1 0 1 0

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

0 0 1 0 1 0 1 0
8 bit thấp

8 bit cao

0 0 0 0 0 1 1 1+ Ý nghóa: nội dung thanh ghi A được lưu trữ vào ô nhớ có đòa chỉ ADDR.
+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock=13.
+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái.
2. Lệnh nạp trực tiếp:
+ Cú pháp: LDA ADDR

+ Mã đối tượng:

1. Lệnh dòch thanh ghi A sang trái:
+ Cú pháp: RLC

+ Mã đối tượng:

0 0 1 1 1 0 1 0
8 bit thấp
8 bit cao

0 0 1 0 0 0 1 0

8 bit thấp
8 bit cao

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

0 0 0 0 1 1 1 1

1 1 0 0 0 0 1 1

8 bat thấp
8 bit cao

1 1 0 0 0 0 1 0
8 bit thấp

+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock =10.
+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái.
2. Lệnh nhảy khi bit Z=0:
+Cú pháp: JNZ ADDR + Mã đối tượng:

+ Ý nghóa: vi xử lí sẽ nhảy đến đòa chỉ ADDR để tiếp tục chương trình khi bit Z=0,
ngay sau khi thực hiện lệnh ảnh hưởng đến bit z của thanh ghi trạng thái.
+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock là 7/10.
+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái.
( Tương tự cho các lệnh khác).
3. Lệnh nhảy khi bit Z=1:
+ Cú pháp: JZ ADDR
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

1 1 0 0 1 1 0 1
8 bit thấp
8 bit cao

1 1 0 0 1 1 0 1
8 bit thấp
8 bit cao



+ Ý nghóa: vi xử lý sẽ thực hiện chương trình tại ADDR khi bit Z=0, ngay sau khi
thực hiện lệnh ảnh hưởng đến bit Z của thanh ghi trạng thái. Sau đó sẽ trở về chương
trình chính khi gặp lệnh trở về.
+ Lệnh này chiếm 3 byte, số chu kỳ clock =9/18.
+ Lệnh này không ảnh hưởng đến thanh ghi trạng thái.
( Tương tự cho các lệnh khác).
3. Lệnh gọi khi bit Z=1:
+ Cú pháp: CZ ADDR
4. Lệnh gọi khi bit C=0:
+ Cú pháp: CNC ADDR
5. Lệnh gọi khi bit C=1:
+ Cú pháp: CC ADDR
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

6. Lệnh gọi khi bit P=0:
+ Cú pháp: CPO ADDR
7. Lệnh gọi khi bit P=1:
+ Cú pháp: CPE ADDR
8. Lệnh gọi khi bit S=0:
+ Cú pháp: CP ADDR
9. Lệnh gọi khi bit S=1:
+ Cú pháp: CM ADDR

XVII. NHÓM LỆNH TRỞ VỀ TỪ CHƯƠNG TRÌNH CON:

8. Lệnh trở về khi S=0:
+ Cú pháp: RP
9. Lệnh trở về khi S=1:
+ Cú pháp: RM
1 1 0 0 1 0 0 1
1 1 0 0 0 0 0 0
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Bảng tra các thanh ghi:

Register ddd or sss
B 000
C 001
D 010
E 011
H 100
L 101
M 110
A 111

Bảng 2.1XVIII. NHÓM LỆNH DI CHUYỂN CẶP THANH GHI
1. Lệnh trao đổi nội dung 2 cặp thanh ghi:

4. Lệnh không cho phép ngắt:
+ Cú pháp: DI
5. Lệnh read interrupt mask:
+ Cú pháp: RIM
6. Lệnh set interrupt mask:
+ Cú pháp: SIM

XX. NHÓM LỆNH ĐẶC BIỆT:
1. Lệnh nghòch đảo nội dung thanh ghi A:
1 1 0 1 1 0 1 1

port
-
a
ddr

1 1 1 0 1 0 1 1

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

+ Cú pháp: CMA
2. Lệnh đặt bit carry:
+ Cú pháp: STC
3. Lệnh nghòch đảo bit carry:
+ Cú pháp: CMC

.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

CHƯƠNG III: GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH

I. GIAO TIẾP SONG SONG:
GIAO TIẾP QUA CỔNG MÁY IN
1.1 Vài nét cơ bản về cổng máy in:
Việc nối máy in với máy tính được thực hiên qua ổ cắm 15 chân ở phía sau máy
tính. Nhưng đây không phải chỉ là chỗ nối với máy in mà khi sử dụng máy tính vào việc
khác, như truyền dữ liệu từ máy tính tới một thiết bò khác, hay điều khiển thiết bò bằng
máy tính thì việc ghép nối cũng được ghép nối qua cổng máy in.
Qua cổng này dữ liệu được truyền đi song song, nên đôi khi còn được gọi là cổng
ghép nối song song và tốc độ truyền cũng đạt đến mức đáng kể. Tất cả các đường dẫn của
cổng máy in đều tương thích với TTL. Nghóa là chúng đều cung cấp mức điện áp nằm giữa
0V đến 5V. do đó ta cần lưu ý là các đường dẫn vào cổng này không được đặt mức điện
áp quá lớn.
Sự sắp xếp các chân của cổng eáy in với tất cả các đường dẫn được mô tả như sau:

Chức năng các chân
Chân Ký hiệu Out/in Chức năng
1
2 9
10
11

12


Byte được in
Các đường dữ liệu D0 D7.
Phần thu báo cho phần phát biết đã thu xong một kí tự
Phần tín hiệu do phần thu báo cho phần phát biết là
phần thu đang bận
Báo hết giấy
Báo chọn máy in
Máy tính báo ra máy in tự nạp giấy
Báo các lỗi của máy in
Reset máy in
Chọn máy in
Nối đất

13 1
25 14
O O O O O O O O O O O O O
O O O O O O O O O O O O

HÌNH 3.1

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng


HÌNH 3.2

CHÂN SỐ : 9 8
7 6 5 4 3 2

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng 1.4. Hoạt động của việc trao đổi dữ liệu:
a. Hoạt động của phần phát:
+ đọc Busy cho đến khi Busy\ = 1.
+ gửi dữ liệu ra bus dữ liệu
+ cho Strobe = 0.
+ chuẩn bò dữ liệu tiếp theo
+ quay về bước 1

b. Hoạt động của phần thu:
+ đọc Strobe cho đến khi Strobe = 1.
+ Busy = 0, ACK = 0.
+ đọc dữ liệu vào.
+ đưa ACK = 1.
+ xử lý dữ liệu.
+ cho Busy = 1 để phát ký tự tiếp theo
+ quay về bước 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status