Giáo trình hướng dẫn cách cài đặt theo hộp thoại Installation Type trong Exchange phần 3 - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 467/555
- Public Folder Replication Interval: Chỉ định lịch biểu nhân bản cho Public Folder, mặc định
Public Folder được lưu trữ tại First Storage Group của Mail Server
- Replication Message Priority: Chỉ định độ ưu tiên cho quá trình nhân bản.

Hình 4.50: Replication Public Folder.
- Limits Tab: Chỉ định giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder:
- Use public store defaults: Định kích thước mặc định do hệ thống chỉ định.
- Issue Warning at(KB): Định kích thước cảnh báo.
- Prohibit post at(KB): không được phép post lên Public Folder khi kích thước đạt ngưỡng chỉ
định,
- Maximum item size(KB): Kích thước của một item khi post.
- Delete setting: Chỉ định thời hạn xóa dung lượ
ng trong Public Folder.
- Age limit: Chỉ định thời hạn replication dữ liệu trong Public Folder.

Hình 4.51: Giới hạn dung lượng lưu trữ cho Public Folder.
- Details Tab: Chỉ định một số mô tả khi cần thiết.
- Permission Tab: Chỉ định quyền hạn cho người dùng truy xuất vào Public Folder và quyền hạn
của người quản lý Public Folder. (Tham khảo Hình 4.47 )

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 468/555
- Client Permission: Chỉ định người dùng được quyền truy xuất vào Public Folder, các người
dùng này được chỉ định quyền hạn cụ thể trong mục chọn Roles, mặc định Public Folder cho
phép mọi người truy xuất thông qua Username của mình hoặc thông qua Anonymous user.
- Administrator Right: Chỉ định quyền hạn của người quản lý Public Folder.


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 470/555

Hình 4.55: Tạo E-mail cho SMTP.
Chọn mục luật có dòng mô tả “SMTP @hbc.csc.com”.

Hình 4.56: Tạo E-mail cho SMTP.
Nhấp chuột phải vào Default Policy chọn Apply this policy now… để áp đặt luật vào hệ thống.
Thiết lập luật quản lý mailbox: để thiết lập luật quản lý mailbox ta nhấp đôi chuột vào default policy
chọn Mailbox manager settings (policy) Tab
- When processing a mailbox: Cho phép ta chọn chế độ xử lý khi mailbox của người dùng khi nó
đạt giới hạn lưu trữ trong thời hạn mặc đị
nh là 30 ngày, với dung lượng mặc định là 1M thì sẽ:
- Generation report only: Gởi thông báo cho người dùng với thông điệp được chỉ định trong nút
Message.
- Move to Deleted Items folder: Tự động chuyến thư đến thư mục Deleted.
- Move to System Cleanup folders: Tự động chuyến thư đến thư mục System Cleanup.
- Delete Immediately: Xóa ngay lập tức.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 471/555

Hình 4.57: Đặt luật quản lý mailbox.
VII.7.2 Quản lý Storage group.
Storage group còn gọi là bộ lưu trữ thông tin, nó lưu trữ mailbox và Public Folder của hệ thống:
Mailbox Stores cho phép quản lý theo dõi bộ lưu trữ mailbox của hệ thống.
Public Folder Stores cho phép quản lý và theo dõi bộ lưu trữ Public Folder.

- Một số đặc điểm của GFI MailEssentials:
- Anti spam: Cung cấp một số cơ chế chống sparm mail.
- Company-wide disclaimer/footer text: Được sử dụng để thêm một số thông tin chuẩn (standard
corporate message) cho outgoing mail.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 473/555
- Mail archiving to a database: cho phép nhận tất cả các inbound và outbound Internet mail để
ta có thể theo dõi hoặc backup tất cả các E-mail này.
- Reporting: Cho phép ta có thể thống kê hiện trạng sử dụng Mail của hệ thống
- Personalized server-based auto replies with tracking number: Cung cấp kỹ thuật tự động
reply message.
- POP3 downloader: Một số Mail Servers như Exchange Server và Lotus Notes, không thể
download mail từ POP3 mailboxes. GFI MailEssentials cung cấp tiện ích này để
có thể chuyển
Mail và phân phối Mail từ POP3 mailboxes tới mailbox server nội bộ.
- Mail monitoring: cung cấp một số cơ chế giúp theo dõi và giám sát hệ thống.

Hình 4.61: GFI MailEssentials.
VIII.2. GFI MailSecurity.
GFI MailEssentials được tổ chức GFI Software Ltd. phát phát triển, GFI MailEssentials tích hợp một
số công cụ bảo mật như: Content checking, Attachment Checking, Virus Scanning Engine, Trojan
and Executables Scanner,….
GFI MailSecurity có thể được cài đặt trong hai mode: the Exchange 2000
VS API mode hoặc SMTP gateway mode. Exchange 2000 VS API được cài đặt và tích hợp chung với
Exchange Server 2000. SMTP gateway mode thường được cài đặt trong mạng ngoại vi (perimeter of the
network) dùng làm mail gateway cho các mail host khác.
- Một số đặc điểm chính của GFI MailSecurity:
- Kiểm tra và lọc nội dung thư (Email Content checking/filtering)

trạm, đồng thời học viên
cũng có thể xây dựng một
hệ thống Firewall để bảo
vệ hệ thống mạng cục bộ
của mình.
I. Firewall
II. Giới thiệu ISA 2004
III. Đặt điểm của ISA 2004.
IV. Cài đặt ISA 2004.
V. Cấu hình ISA Server
Dựa vào bài
tập môn Dịch
vụ mạng
Windows
2003.
Dựa vào bài
tập môn Dịch
vụ mạng
Windows
2003. Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 476/555
I. Firewall.
Internet là một hệ thống mở, đó là điểm mạnh và cũng là điểm yếu của nó. Chính điểm yếu này làm
giảm khả năng bảo mật thông tin nội bộ của hệ thống. Nếu chỉ là mạng LAN thì không có vấn đề gì,
nhưng khi đã kết nối Internet thì phát sinh những vấn đề hết sức quan trọng trong việc quản lý các tài
nguyên quý giá - nguồn thông tin - như chế

máy tính được gọi là dual-homed host nếu nó có ít nhất hai network interfaces, có nghĩa là máy đó
có gắn hai card mạng giao tiếp với hai mạng khác nhau và như thế máy tính này đóng vai trò là Router
mềm. Kiến trúc dual-homed host rất đơn giản. Dual-homed host ở giữa, một bên được kết nối với
Internet và bên còn lại nối với mạng nội bộ (
LAN).
Dual-homed host chỉ có thể cung cấp các dịch vụ bằng cách ủy quyền (proxy) chúng hoặc cho phép
users đăng nhập trực tiếp vào dual-homed host. Mọi giao tiếp từ một host trong mạng nội bộ và host
bên ngoài đều bị cấm, dual-homed host là nơi giao tiếp duy nhất.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 477/555

Hình 5.1: Kiến trúc Dual-Home Host.
I.2.2 Kiến trúc Screened Host.
Screened Host có cấu trúc ngược lại với cấu trúc Dual-homed host. Kiến trúc này cung cấp các dịch
vụ từ một host bên trong mạng nội bộ, dùng một Router tách rời với mạng bên ngoài. Trong kiểu kiến
trúc này, bảo mật chính là phương pháp Packet Filtering.
Bastion host được đặt bên trong mạng nội bộ. Packet Filtering được cài trên Router. Theo cách này,
Bastion host là hệ thống duy nhất trong mạng nội bộ mà những host trên Internet có thể
kết nối tới.
Mặc dù vậy, chỉ những kiểu kết nối phù hợp (được thiết lập trong Bastion host) mới được cho phép
kết nối. Bất kỳ một hệ thống bên ngoài nào cố gắng truy cập vào hệ thống hoặc các dịch vụ bên trong
đều phải kết nối tới host này. Vì thế Bastion host là host cần phải được duy trì ở chế độ bảo mật cao.
Packet filtering cũng cho phép
bastion host có thể mở kết nối ra bên ngoài. Cấu hình của packet
filtering trên screening router như sau:
- Cho phép tất cả các host bên trong mở kết nối tới host bên ngoài thông qua một số dịch vụ cố
định.
- Không cho phép tất cả các kết nối từ các host bên trong (cấm những host này sử dụng dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status