THIẾT KẾ THIẾT BỊ SẤY KHAY BÃ THẢI TRÊN DÂY CHUYỀN NẤU BIA - Pdf 19

Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Trường Đại học Bách Khoa
Khoa Công nghệ Hoá học & Dầu khí
BỘ MÔN MÁY & THIẾT BỊ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Quá Trình &Thiết Bị
(MSMH: 605040)
THIẾT KẾ THIẾT BỊ SẤY KHAY
BÃ THẢI TRÊN DÂY CHUYỀN NẤU BIA
NĂNG SUẤT: 500KG/H
GVHD: Thầy Hoàng Tiến Cường
SVTH: Dương Công Vịnh
MSSV: 60103328
Lớp: HC01TP1 Ngành: Hoá thực phẩm
Năm học: 2004
1

LỜI NÓI ĐẦU
Thiết bị sấy là thiết bị được ứng dụng rộng rãi . Nội dung bản đồ ấn môn học cũng trình
bày cách thiết kế một thiết bị sấy thông dụng là buồng sấy. Vì đây là bản thiết kế dầu
tiên nên em không ngoài mục đích làm quen và biết cách thiết kế một thiết bị trong
ngành công nghệ hoá học.
Đây là đồ án đầu tiên em thực hiện hẳn sẽ có những lỗi mắc phải . Vì vậy em xin thầy
(cô) thông cảm cho những lỗi mà em mắc phải.
Để thực hiên đồ ấn này có sự giúp đỡ rất lớn của thầy Hoàng Tiến Cường và các anh chị
trên viện hoá học. Em chân thành cảm ơn thầy Hoang Tiến Cường , và các anh chị .
Xin cảm ơn
2

PHẦN MỞ ĐẦU
I.Giới thiệu:

.Trong buồng đốt nhiên liệu cháy toả nhiệt lượng lớn làm không khí buồng đốt nóng
lên và có nhiệt độ rất cao. Dòng không khí nóng này được hút qua buồng hoà trôn nhờ
quạt hút. Trong buồng hoà trộn không khí đựoc làm giảm nhiệt độ đến nhiệt độ sấy
100
o
C nhờ lượng không khí bổ sung trong buồng hoà trộn.Ta điêu chỉnh lượng không
khí vào buồng hoà trộn cũng bằng hệ thống lưu lượng kế và van V
3
điều chỉnh gắn trên
ống khí vào buồng hoà trộn. Dòng không khí nóng sau khi hoà trộn sẽ qua buồng sấy .
Nhờ hệ thống lưới phân phối khí , dòng khí nóng sẽ phân phối đều trong buồng và thực
hiện quá trình truyền nhiệt , truyền ẩm cho vật liệu. Không khí ẩm sau đó được hút ra
ngoài nhờ quạt hút. Sau 4,5 giờ , mẻ sấy kết thúc . Bã sau khi sấy sẽ đạt độ ẩm 13%.
PHẦN TÍNH TOÁN
4

I.Tính cân bằng vật chất
Năng suất thiết bị: G = 500 kg/h
Độ ẩm ban đầu của vật liệu:
o
w
= 64% ( theo vật liệu ẩm)
Độ ẩm cuối của vật liệu:
2
w
= 13% (theo vật liệu ẩm)
Độ ẩm cân bằng của vật liệu:
cb
w
= K

ln
100 80
 
 

 

cb
w

= 9,5 (%)
Độ ẩm tới hạn của vật liệu:

th
w
=
o
o
w
w
1,8
+
(công thức 3.38 , trang 96, TL [2] )

0
0
th
64
w 9,5 45
1,8



=
− −


Lượng ẩm tách ra trong giai đoạn sấy giảm tốc:
W
gt
= W – W
dt
= 293- 173 = 100 kg/h
5

II. Cân bằng nhiệt:
1. Trạng thái không khí trước khi vào buồng đốt:
Lấy - nhiệt độ không khí bằng nhiệt độ môi trường t
0
= 25
0
C
- độ ẩm tương đối
o
ϕ
= 80%
Áp suất hơi bão hoà Pb
0
của không khí (ở nhiệt độ t = 25
0
C)

( công thức 2.18 , trang 28, TL [1] )
0,0159
o
d =
(kg ẩm/kg không khí)

Trong đó :

'
760
1,013
750
P
B
P
= = =

P: áp suất làm việc của hỗn hợp khí - hơi nước , lấy bằng 760 mmHg
P

: áp suất bão hoà ở nhiệt độ và áp suất xác định , lấy bằng 750 mmHg
Enthapy của không khí I
o
:
I
o
= 1,004t + d
o
(2500+1,842t
o

4
H
10
= 1:1 . Suy ra hàm lượng C= 0,82 ; H =0,18

L
o
= 11,6C+ 34,8H= 15,776 (kg không khí/ kg nhiên liệu)
Lượng không khí thực đốt cháy hết 1 kg nhiên liệu:
1,3.15,776 20,5
bd o
L L
α
= = =
(kg không khí/ kg nhiên liệu)
( công thức 3.16, trang 56, TL[1] )
Trong đó:

1,3
bd
α
=
: Hệ số hiệu chỉnh buồng đốt
Độ chứa ẩm của khói lò sau buồng đốt:

'
(9 ) . .
1 (9 )
bd o o
bd o

α
+ − + − − − −
=
 
− + −
 
( công thức 3.25 trang 57 ,TL[1] )
Trong đó:
Enthapy của hơi nước i
a
:
i
a
= 2500 + 1,842.t ( công thức 3.16 , trang 57, TL [1] )

2500 1,842.100 2684,2
a
i = + =
(Kj/ kg không khí)
0,75
bd
η
=
: Hiệu suất buồng đốt
7

3
1,685.10
nl
C


+ − − −
=
27,77
α
⇒ =
Lượng không khí khô sau buồng hoà trộn:
( 1) (9 )
k o
L L H A Tr
α
= + − + +
( công thức 4.24 , trang 59, TL[1] )
L
k
=(27,77.15,776+1)-9.0,18 = 437,48 ( kg không khí/ kg nhiên liệu)
Hàm ẩm không khí sau buồng hoà trộn d
1
:
[ ]
1
(9 ) .
1 (9 )
o o
o
H A L d
d
L Tr H A
α
α


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status