NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ I (2009-2010)
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
CHƯƠNG I:
1. Axit khi tan trong nước phân li ra ion H
+
.
2. Baz khi tan trong nước phân li ra ion OH
–
.
3. Hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân
li như axit, vừa có thể phân li như baz.
4. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn
ra cation kim loại ( hoặc cation NH
4
+
) và anion gốc
axit.
Nếu gốc axit còn chứa hidro có tính axit, thì gốc đó
tiếp tục phân li yếu ra cation H
+
và anion gốc axit .
5. Tích số ion của nước là
OH
K
2
= [H
+
].[OH
–
] = 1,0.10
Quỳ Đỏ
pH
6
Tím
pH =
7,0
Xanh
pH
8
Phenolphtalein Không màu
pH< 8,3
Hồng
pH
8,3
Về mặt toán học : pH = – lg [H
+
]
8. Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện
li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo
thành ít nhất 1 trong các chất sau : * chất kết tủa, *
chất điện li yếu , * chất khí.
9. Phương trình ion thu gọn cho biết bản chất của phản
ứng trong dung dịch các chất điện li.
Trong phương trình ion rút gọn, người ta loại bỏ
những ion không tham gia phản ứng, còn những chất
4
3. Các phản ứng thể hiện tính oxi hóa:
C + 2H
2
→ CH
4
3C + 4Al → Al
4
C
3
Si + 2Mg
→ Mg
2
Si
3. Hợp chất của cacbon, silic.: CO, CO
2
, SiO
2
, Axit
cacbonic, Axit silixic, muối cacbonat, muối silicat.
Chú ý tính tan của các muối Cacbonat và Silicat. B. CÂU HỎI ÔN TẬP:
1- Giải thích vì sao khả năng dẫn điện của nước vôi trong (
dung dịch Ca(OH)
đây?
a. cho khí amoniac lấy dư tác dụng với đồng (II) oxit khi
đun nóng .
b. cho khí amoniac lấy dư tác dụng với khí clo.
c. cho khí amoniac tác dụng với oxi không khí khi có
platin làm xúc tác ở nhiệt độ 850- 900
o
C.
Viết các phương trình hóa học minh họa.
d. dẫn từ từ khí CO
2
vào dung dịch nước vôi trong
cho đến dư. Viết phương trình hóa học minh họa dạng phân tử
và ion thu gọn.
6- Cho 50ml dung dịch HCl 0,12M vào 50ml dung dịch
NaOH 0,1M. Tìm PH của dung dịch sau phản ứng.
7- Nhỏ từ từ dung dịch NH
3
vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
. Nêu
hiện tượng và giải thích.Viết phương trình hóa học minh họa
8- Hòa tan hoàn toàn 0,12g Mg trong 100,0 ml dung dịch
HCl 0,20M. Tính pH của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc (
thể tích dung dịch biến đổi không đáng kể ).
9-Phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch :
và N
2
O. Thêm NaOH
dư vào dung dịch A, thấy có khí mùi khai thoát ra. Viết phương
trình hóa học của tất cả các phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút
gọn.
12- Để nhận biết ion NO
3
–
trong dung dịch, có thể dùng
kim loại nhôm khử ion NO
3
–
trong môi trường kiềm. khi đó
phản ứng tạo ra ion aluminat AlO
2
–
và giải phóng khí amoniac.
Hãy viết phương trình hóa học ở dạng ion rút gọn.
13- Hòa tan 12,8g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa
đủ dung dịch HNO
3
60,0% (D = 1,365 g/ml)
Thu được 8,96 lít (đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ. Xác định
tên kim loại và thể tích dung dịch HNO
3
đã phản ứng.
14- Rót dung dịch chứa 11,76g H
3
PO
2
, AlCl
3
, KOH và
NaCl. Chỉ dùng thêm dungdịch NaOH và một thuốc
thử nữa, hãy trình bày cách nhận biết từng dungd
dịch. Viết các phương trình hóa học dưới dạng phân
tử và ion rút gọn của các phản ứng nhận biết đó.
b. Chỉ dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt
các dung dịch muối sau đây :NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
,
K
2
SO
4
. Viết phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra.
c. Có 5 lọ đựng riêng biệt từng dung dịch các chất sau
đây: Al(NO
3
)
4
, BaCl
2
,
Na
2
CO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
. Chỉ sử dụng dung dịch HCl ,
hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ. Viết
phương trình hóa học của các phản ứng.
17- Viết phương trình phản ứng hóa học:
a. Chứng tỏ : N, P, C, Si, CO, NH
3
, NO
2
có tính khử .
b. Chứng tỏ : N, P, C, Si, CO
2
, HNO
3
có tính oxi hóa .
c. Hãy dẫn ra 3 phản ứng trong đó CO thể hiện tính khử
và 3 phản ứng trong đó CO
(đặc) → Ca(H
2
PO
4
)
2
+
CaSO
4
5) Ca
3
(PO
4
)
2
+ H
3
PO
4
→ . . . . . . . . .
6) NH
3
+ . . . . . . . . → NH
4
H
2
PO
2
SO
4
đặc vào dung
dịch A thì có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích và viết phương
trình ion rút gọn .
d. Nếu cô cạn 1000ml dung dịch A và nung tới khối
lượng không đổi thì thu được chất rắn Y. Cho biết khối lượng ,
thành phần định tính và định lượng của chất rắn Y. Giả thiết
không tạo thành hợp chất đồng (I).
19- Cho 12g hỗn hợp X gồm Fe, Cu ( có tỷ lệ khối lượng
tương ứng 7:8) bằng dung dịch axit HNO
3
dư thu được V lít
(đkc) hỗn hợp khí Y gồm (NO, NO
2
) và dung dịch Z. Tỷ khối
của Y đối với H
2
bằng 19.
a- Tính giá trị V ?
b- Tính số mol axit HNO
3
đã tham gia phản ứng. .
20- Nung 15,04g Cu(NO
3
)
2
một thời gian thấy còn lại 8,56g
chất rắn.
, NaHCO
3
, và
Ca(HCO
3
)
2
. Khi nung 73,2g hỗn hợp đó đến khối lượng không
đổi, thu được 24,3 g bã rắn. Chế hóa bã rắn với dung dịch HCl
dư thu được 3,36 lít khí ( đktc). Xác định thành phần % khối
lượng các muối có trong hỗn hợp.
25- Cho m(g) CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch có chứa
14,8g Ca(OH)
2
. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5g kết
tủa. Tính m ?
26. Thổi 3,36 lít CO
2
(đktc) vào 193,4g dung dịch KOH
5,8%. Tìm C% các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
?
HẾT