Giáo trình hướng dẫn thực hiện một chương trình lập trình đơn giản trên cùng một mô-đun phần 10 - Pdf 19



98
End Sub
14.3.3. Hàm Error
Hàm
Error trả về chuỗi ký tự chứa mô tả về lỗi tương ứng của một số hiệu lỗi. Cú pháp của
hàm như sau:
Error[(errornumber)]
Tham số errornumber là tham số tuỳ chọn, là số nguyên chứa số hiệu của một lỗi nào đó.
Nếu
errornumber là một lỗi hợp lệ nhưng chưa được định nghĩa, hàm Error sẽ trả về chuỗi

Application-defined or object-defined error.”. Nếu errornumber là một số
không hợp lệ thì sẽ làm phát sinh lỗi. Nếu tham số
errornumber bị bỏ qua, hàm Error sẽ trả
về mô tả của lỗi thực thi gần nhất.
Ví dụ sau sẽ hiển thị mô tả lỗi tương ứng của các số hiệu lỗi trong cửa sổ trung gian.
Sub VD_Error()
Dim ErrNumber
For ErrNumber = 61 To 64 ' Lặp qua các giá trị 61 - 64.
Debug.Print Error(ErrNumber) ' In mô tả lỗi trong cửa sổ trung
gian.
Next ErrNumber
End Sub

I
I
I
I
:
:


C
C
Ơ
Ơ


B
B


N
N


V
V




N
N

N
N
H
H


V
V
I
I
S
S
U
U
A
A
L
L


B
B
A
A
S
S
I
I
C
C

cơ bản cũng như các hàm chức năng chuyên biệt;
Ø
Ø

Khả năng lập báo cáo với cách tổ chức bảng biểu và hệ thống biểu đồ tương đối hoàn
chỉ
nh;
Ø
Ø

Khả năng in ấn với nhiều lựa chọn khác nhau.
Với cách tổ chức giống như bảng tính thông thường, Excel là một phần mềm bảng tính trực
quan và rất dễ sử dụng. Chính bởi điều này khiến cho Excel là một trong những phần mềm
được sử dụng phổ biến nhất.
1.2. Giao diện của Excel
Giao diện là nơi mà người dùng tương tác với chương trình và một giao diện hợp lý là giao
diện quen thuộc với người dùng. Do chuyên về bảng tính, nên giao diện của Excel (như hình
dưới) được thiết kế dựa trên sự mô phỏng của cấu trúc bảng tính thông thường.

Hình IV-1: Giao diện chính của Excel.
Các thành phần chính trong giao diện của Excel bao gồm:
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N

H


T
T
R
R
Ê
Ê
N
N


M
M
I
I
C
C
R
R
O
O
S
S
O
O
F
F
T

t tệp tài liệu của Excel. Mỗi Workbook có thể chứa nhiều bảng tính
(Worksheet) và các dữ liệu mở rộng khác. Tại mỗi thời điểm chỉ có một worksheet hiện
hành và ta chỉ có thể làm việc với worksheet này.
5. Worksheet là loại tài liệu chính trong tệp tài liệu của Excel, mỗi worksheet chứa các ô tính
(cell) được tổ chức thành các hàng và cột.
1.3. Khả năng mở rộng của Excel
Với hàng trăm hàm và rất nhiều lệnh có sẵn trong Excel khiến cho nó là một chương trình xử lý
bảng tính rất mạnh, có thể giải quyết hầu hết các bài toán từ đơn giản đến phức tạp. Tuy vậy,
việc lập trình mở rộng trên Excel vẫn luôn được đề cập đến, không những chỉ với mục đích là
lập trình tạo thêm những tính năng mới cho Excel mà còn để kết hợp các tính năng sẵ
n có của
chương trình Excel để giải quyết những vấn đề mang tính chuyên biệt hoá cao.
Bộ chương trình Dự Toán là một ví dụ cụ thể cho việc lập trình mở rộng trên Excel. Các bài
toán chuyên biệt về tính toán dự toán công trình đã được giải quyết một cách dễ dàng dựa trên
sự kết hợp giữa các hàm có sẵn trong Excel và một số tính năng mới về cơ sở dữ liệu.
Việc lập trình mở
rộng Excel có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng đơn giản
và hiệu quả nhất có thể kể đến những cách sau:
Ø
Ø

Lập trình mở rộng thông qua môi trường lập trình VBAIDE được tích hợp sẵn trong
Excel. Theo cách này, người dùng sẽ sử dụng ngôn ngữ lập trình VB để lập trình mở rộng
Excel. Các ứng dụng được tạo ra theo cách này gắn liền với tệp tài liệu của Excel
(Workbook).
Ø
Ø

Lập trình mở rộng thông qua bộ công cụ lập trình Visual Studio Tools for Office (VSTO)
trong bộ công cụ phát triển phần mềm Microsoft Visual Studio. Theo cách này, người sử

Excel sẽ tự ghi lại thao tác của người dùng khi làm việc trên nó (Macro dạng kịch bản) và
khi gọi Macro này, Excel sẽ tự động lặp lại toàn bộ các thao tác trên;
Ø
Ø

Người dùng tự viết các đoạn mã lệnh để thực hiện các thao tác tương ứng.
Sau khi được tạo ra, mỗi khi thực thi Macro, tất cả các thao tác đã được lưu trong Macro sẽ
được thực hiện tự động.
Về thực chất, Macro là một chương trình con dạng thủ tục (Sub) với từ khoá Public. Tuy nhiên,
khác với các thủ tục khác, Macro là thủ tục không có tham số. Chính vì vậy, tất cả các thủ tục
v
ới từ khoá Public và không có tham số đều được xem là Macro và sẽ được hiển thị trong trình
quản lý Macro của Excel (cách gọi: chọn trình đơn Tools Ö Macro Ö Macros hoặc bấm
Alt+F8).
Trong các khai báo chương trình con trong ví dụ sau, ta sẽ thấy được cách định nghĩa một
Macro:
Sub Macro() ‘ÅMacro
Public Sub Macro () ‘ÅMacro
Private Sub Macro() ‘ÅThủ tục với từ khoá Private, không phải
Macro
Sub Macro(Input as Double) ‘ÅThủ tục có tham số, không phải Macro
Public Function Macro() as Double ‘ÅHàm, không phải Macro
2.2. Tạo Macro
2.2.1. Tạo Macro theo kịch bản
Đây là cách tạo Macro dễ dàng nhất, theo cách này, người sử dụng sẽ chuẩn bị trước tất cả các
thao tác sẽ thực hiện (xây dựng một kich bản), sau đó yêu cầu Excel bắt đầu ghi Macro, người
dùng sẽ lần lượt thực hiện các thao tác theo kịch bản, Excel sẽ ghi nhận các thao tác và tự động
chuyển từng thao tác thành các đoạn mã lệnh VBA tương ứng, đoạn mã lệ
nh này sẽ được lưu
lại trong tệp XLS và mặc định là trong Module1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status