Trước khi học bài này, bạn phải học bài 1 và 2
Hãy xem xét phần giải thích dưới đây và so sánh các ví dụ sau:
Present Continuous
(I am doing) (Thì hiện tại tiếp diễn)
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một việc nào đó đang tiếp diễn ra ngay lúc nói hay
chung quanh khoảng thời gian lúc nói
I am doing Present Continuous
(I am doing)
(Thì hiện tại tiếp diễn)
Dùng thì Hiện tại tiếp diễn để
nói về một việc nào đó đang tiếp
diễn ra ngay lúc nói hay chung quanh
khoảng thời gian lúc nói
I am doing I do - Water boils at 100
degrees Celsius
(Nước sôi ở 100
o
)
- Excuse me, do
you speak Engkish?
(Xin lỗi, anh biết nói
tiếng
Anh không?)
tắt công tắc được chứ)
- Listen to those
people. What language are they
speaking?
Dùng thì Hiện tại tiếp
diễn để chỉ một tình huống tạm thời.
- I’m living with
some friends until
I can find a flat
(Tôi đang sống cùng với
mấy
- Tom plays tennis
every Saturday
(Tom chơi quần vợt
mỗi thứ 7)
- What do you
usually do at weekends?
(Bạn thường làm gì vào những ngày cuối tuần)
- What do you do?
(=What’s your job?)
doesn’t work. It hasn’t worked for
người bạn cho đến khi
tôi tìm
được căn nhà)
- That machine isn’t
working.
It broke down
this morning.
(Cái may đó không hoạt
động.
Nó đã hỏng sáng nay
years.
(Cái máy đó không
hoạt
động. Nó đã
không hoạt
động nhiều năm
rồi)
prefer
hate
hear
believe
understand
seem
Have (khi mang nghĩa là “có, sở hữu”. Xem thêm ở bài 24)
Think (khi mang nghĩa là “tin, cho là”)
- Do you like London?
(Bạn thích London không?) (Không dùng “are you liking”)
- He doesn’t understand.
(Anh ta không hiểu) (Không dùng “He isn’t understanding”)
- These shoes belong to me
(Những chiếc giầy này là của tôi) (không dùng “are belonging”)
- What do you think Tom will do? (= What do you believe he will do?)
(Anh nghĩ Tom sẽ làm gì)
Nhưng:
- What are you thinking about? (=What is going on in your mind?)
(Bạn đang nghĩ gì thế?)