Chơng VIII
hiệu quả kinh tế của việc khai thác tài nguyên nớc
trong nông nghiệp
8.1. Hai mục tiêu đợc đặt ra khi lập và thực hiện một dự án tới
Khi tiến hành lập và thực hiện một dự án tới, hai mục tiêu đợc đặt ra:
- Tới nớc nh là một biện pháp cải tạo đất nông nghiệp.
- Tới nớc nh là một biện pháp cần thiết để dự kiến khai khẩn những vùng đất
mới và là biện pháp tiên quyết cần thiết cho tất cả các vùng muốn ổn định và phát triển
dân số mới. ở đó việc chuyển đổi kinh tế độc canh sang đa canh đòi hỏi nhu cầu nớc
tới lớn hơn.
8.1.1. Mục tiêu tới nớc là biện pháp cải tạo đất nông nghiệp
8.1.1.1. Tới nớc có tác dụng làm thoáng khí đất do các tác động về cơ học và
hoá học của nớc
- Tác động cơ học: Khi tới, nớc làm bão hoà lớp đất phía trên. Lợng nớc này
không tồn tại lâu trong đất. Một mặt chúng có thể thấm xuống phía dới, mặt khác có
thể bốc hơi vào không khí bị trì hãm trong đất chứa nhiều C0
2
. Khi tiêu đi, nớc đợc
thay thế bằng lợng nớc mới có nhiều không khí tơi mát.
- Tác động hoá học là do lợng oxy hoà tan đáng kể trong nớc. Khi nớc chảy,
các loại khí cấu thành nên không khí hoà tan trong nớc. Nớc thấm vào đất để lại oxy
làm tăng cờng hiện tợng nitơrat hoá.
Trong các kênh tiêu, khi phân tích nớc ngời ta thấy lợng oxy kém hơn và C0
2
lớn hơn so với trờng hợp nớc chảy tự do ngoài khí trời.
8.1.1.2. Tới nớc cung cấp thêm các chất dinh dỡng cho đất và cây
Trong nớc tới có nhiều chất đợc hoà tan: limon (hạt đất có đờng kính nhỏ từ
20-50 à), đạm dới các dạng, K0H và Ca0 là nguồn dinh dỡng tốt cho đất và cây
trồng. Các chất hoà tan này thay đổi theo lu vực, theo mùa và theo thời gian lấy nớc.
phải tới. Theo quan điểm kinh tế ta nghiên cứu 4 trờng hợp sau đây:
1. Nguồn nớc phong phú, đất canh tác không bị hạn chế.
Trong trờng hợp này, hoạt động tới phải đợc tính toán để 1 ha đất canh tác thu
đợc lợi nhuận lớn nhất, có nghĩa là thu đợc tổng lợi nhuận lớn nhất trên diện tích
nghiên cứu.
2. Nguồn nớc phong phú nh
ng đất nông nghiệp bị hạn chế và không thể mở rộng
đợc. Trong vùng lại có nhu cầu sản xuất nhiều lơng thực, thực phẩm (ví dụ nh một số
vùng của Trung Quốc, Nhật Bản, Đông ấn Độ, Bắc Italia) vì vậy phải tìm cách sản xuất
đợc nhiều sản phẩm nhất trên 1 ha.
3. Nguồn nớc bị hạn chế, đất nông nghiệp phong phú.
Trong trờng hợp này ta cần chọn 1 trong 2 hớng giải quyết sau đây:
- Hoặc là tới đủ trên một phạm vi nhất định.
- Hoặc là rút bớt lợng nớc tới trong 1 ha nhng mở rộng đợc diện tích tới.
4. Cả nguồn nớc lẫn đất nông nghiệp bị hạn chế. Đây là trờng hợp thờng thấy ở
một số vùng nh miền Nam Italia, Bắc Ai Cập, Israel, Hy Lạp
Trong trờng hợp này, dự án phải đợc tính toán để sản lợng thu đợc trên 1 đơn
vị m
3
nớc cung cấp là lớn nhất.
Chúng ta hãy nghiên cứu một thí dụ mang tính chất lý thuyết nhng cho phép đánh
giá các trờng hợp trên với giả thiết dự án tới cho vùng khô hạn và độc canh.
Trớc hết ta xây dựng đồ thị quan hệ giữa giá trị sản phẩm P/ha (đờng cong I và
lãi suất B/ha (đờng cong II) với lợng nớc cần cung cấp cho 1 ha (hình 8.1). Đờng
cong I lúc đầu lẫn vào trục hoành, sau đến điểm Q
0
là lợng nớc tối thiểu cần cung cấp
cho 1ha để bắt đầu vào quy hoạch. Tiếp đến sản phẩm lại tăng theo lợng nớc đợc
cung cấp cho tới khi giá trị nớc cần cung cấp lớn nhất Q
Q
M
Q (m
3
/ha)
I
II
0
PB
Hình 8.1. Lợng nớc cần cung cấp cho 1 ha trong các trờng hợp khác nhau
- Trờng hợp 2: Nguồn nớc phong phú nhng đất nông nghiệp bị hạn chế. Do địa
phơng có nhu cầu về lơng thực thực phẩm, nên phải đầu t để có sản phẩm lớn nhất
trên 1 ha. Với giá trị P lớn nhất ở đờng cong I, ta xác định đợc lợng nớc tơng ứng
cần thiết cung cấp cho 1 ha là Q
M
.
- Trờng hợp 3: Nguồn nớc bị hạn chế, đất nông nghiệp phong phú. Trờng hợp
này, dự án tới phải đợc tính toán để thu đợc lãi suất lớn nhất về tài chính của lợng
nớc giới hạn v, có nghĩa là lãi suất lớn nhất của 1 m
8.3.1. Chi phí đầu t xây dựng công trình khai thác tài nguyên nớc
Tới nớc của một vùng nào đó phải đợc nghiên cứu về kinh tế và tài chính chi
tiết để xem có hiệu quả và có thể thực hiện đợc không. Việc nghiên cứu này có liên
quan mật thiết với những nghiên cứu kỹ thuật ban đầu. Mọi giải pháp phải đợc xem
xét, so sánh , đánh giá không chỉ về chi phí xây dựng cơ bản ban đầu mà còn nhiều các
chi phí khác nhau.
Nói chung các dự án tới phải tính đến các chi phí nh lắp đặt thiết bị, xây dựng cơ
sở hạ tầng, lao động, bảo dỡng và chi phí nói chung
Việc tính toán chi phí hàng năm về mặt lý thuyết, chia theo số diện tích (ha) đợc
tới, cho phép ta biết đợc chi phí cho 1 ha và dự toán việc tăng thu hoạch trớc tiên có
thoả mãn toàn bộ lợng chi phí này và đem lại lợi ích cho nông dân là ngời phải chịu
toàn bộ chi phí hay không.
1. Chi phí xây dựng ban đầu gồm chi phí chung cho xây dựng cơ bản ban đầu và
các công trình công cộng nh công trình lấy nớc, kênh chính, kênh nhánh, kênh dẫn
nớc và tất cả các công trình trên kênh.
2. Chi phí hàng năm gồm: Khấu hao vốn cố định, khai thác.
a) Khấu hao vốn cố định
Tỷ lệ khấu hao vốn cố định đợc ấn định nh sau:
- 3,5% khấu hao trong 30 năm: Nhà xởng, các công trình bằng bê tông.
- 8% khấu hao trong 30 năm: đờng ống, công trình bằng kim loại, đờng điện.
- 12,5% khấu hao trong 10 năm: Động cơ điện và động cơ Diezen.
- 15,47% khấu hao trong 8 năm: Máy bơm có động cơ điện loại nhỏ.
b) Các chi phí khác
- Chi phí hành chính và chi phí chung khác đợc tính với số nhân sự lớn nhất vào
khoảng 1,5% chi phí xây dựng cơ bản.
- Chi phí bảo dỡng: Tính bằng 0,8% chi phí xây dựng cơ bản gồm cắt cỏ, nạo vét
kênh mơng, bảo dỡng các công trình bằng bê tông và máy móc (trạm bơm, mô tơ).
3. Bán nớc tới
a) Bán nớc theo dung tích. Nếu nguồn nớc tới dồi dào và lu lợng đều đặn, ta
0t
t
=
(8.3)
Trong đó: Z
t
- Lãi suất đầu t của 1 đơn vị tiền tệ
P
t
- Tổng thu nhập khi có tới
Po - Tổng thu nhập khi không tới
m - Chi phí đầu t.
Để đánh giá hiệu quả tới nớc, ngời ta dùng chỉ tiêu hiệu suất tới
t
Thu nhập của 1 ha có tới
t
= (8.4)
Thu nhập của 1 ha không tới
Tổng thu nhập có tới
Thu nhập của 1 ha có tới = (8.5)
Diện tích đợc tới
Tổng thu nhập khi không tới
Thu nhập của 1 ha không tới = (8.6)
Diện tích không tới