Phân tích kích hoạt Neutron - Pdf 19

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Trường Đại Học Sư Phạm TP HCM

NHÓM 8
TIỂU LUẬN VẬT LÝ
ĐỀ TÀI
Giáo viên hướng dẫn Phạm Nguyễn Thành Vinh
Sinh viên thực hiện Phạm Thanh Bích Trâm
Hoàng Thị Phương Thảo
Nguyễn Hiền Ngọc Oanh
Nguyễn Thị Kim Hoàng
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 2
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2010
MỤC LỤC
7.1 Phân tích kích hoạt hóa phóng xạ............................................4
7.1.1 Kỹ thuật tổng quát.............................................................................4
7.1.2 Việc tính toán độ nhạy ...............................................................14
7.1.3 Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ.....................................................20
7.1.4 Phương pháp định lượng hóa phóng xạ.........................................23
7.1.5 Tự phân chia hóa phóng xạ..............................................................29
7.2 Phương pháp phân tích kích hoạt dụng cụ...........................41
7.2.1 Phương pháp loại phổ.....................................................................42
7.2.2 Việc sử dụng máy tính .....................................................................56
7.2.3 Phân tích kích hoạt tự động............................................................75
7.3 Thực hành đặc biệt..................................................................80
7.2.4 Phân tích phóng xạ bức xạ nhanh...................................................81
7.2.5 Phân tích phóng xạ xung neutron..................................................87
7.2.6 Phép phân tích kích hoạt neutron phi nhiệt..................................91
7.3 Mục lục...................................................................................107
7.3.1 Công việc tổng quát trong kích hoạt neutron..............................107
7.3.2 Nguồn dữ liệu.................................................................................109

7.1 Phân tích kích hoạt hóa phóng xạ
Kỹ thuật chung của phân tích kích hoạt theo tính chất có thể được gọi là phân
tích kích hoạt hóa phóng xạ. Nó bổ sung vào hai bước khái niệm cơ bản của phân tích
kích hoạt phóng xạ (tức là, các bước của kích hoạt phóng xạ và phép đo bức xạ) là
một bước thứ ba của việc xác định các tia phóng xạ bởi nguyên tố hóa học. Bước này
đã được làm giảm ở hầu hết các trường hợp thay đổi trong kết quả phân tích hóa học
từ việc đánh giá loại bức xạ, năng lượng và chu kỳ bán rã. Điều này thật sự đặc biệt
trong việc phân tích nguyên tử đánh dấu, trong đó chỉ có các mức thấp của hạt nhân
phóng xạ được đưa ra. Số lượng lớn các hạt nhân phóng xạ này bị phân rã với bức xạ
tia gamma trong khoảng năng lượng từ khoảng 0.5-1.5 MeV làm cho việc phát hiện
các hạt nhân phóng xạ đặc trưng gặp khó khăn. Trong nhiều trường hợp, sự cần thiết
về mặt thuận lợi và nhanh chóng hay sự cần thiết phải bảo toàn mẫu đo từ hóa chất
phá hủy làm cho dụng cụ đo kích hoạt phóng xạ trở nên cần thiết, mong muốn. Điều
đó có thể kết luận rằng việc xác định các hạt nhân phóng xạ được tìm thấy của
nguyên tố hóa học là một khía cạnh tổng quát của phân tích kích hoạt phóng xạ.
7.1.1 Kỹ thuật tổng quát
Kỹ thuật chung của phân tích kích hoạt phóng xạ bao gồm việc thực hiện một
loạt các bước mà có các tham số được lựa chọn để tối ưu hóa độ nhạy và độ chính
xác cao với sự cố gắng và hao phí thấp nhất. Các lựa chọn chính là :
1. Các phản ứng hạt nhân phải trong điều kiện tốt nhất
2. Điều kiện chiếu xạ thích hợp
3. Quá trình xử lý (gia công) trước khi chiếu xạ nếu có
4. Các điều kiện của sự chiếu xạ
5. Thời gian chiếu xạ đầy đủ
6. Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ
7. Hệ thống đo bức xạ phải đạt giá trị tối ưu
8. Thực hiện phép đo với độ chính xác mong muốn
Mỗi sự lựa chọn đều được kiểm tra thêm.
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 5
Lựa chọn của một phản ứng hạt nhân tối ưu:

Lựa chọn điều kiện chiếu xạ phù hợp
Sự nghiên cứu các kĩ thuật chủ yếu trong việc lựa chọn điều kiện chiếu xạ phù
hợp thì phụ thuộc vào loại hạt nhân, phụ thuộc vào việc chọn phản ứng hạt nhân. Các
loại của hạt chiếu xạ đã được phân loại như neutron, hạt mang điện, photon và
electron. Tương ứng với các hạt là số hạng kích hoạt neutron, kích hoạt hạt mang
điện và kích hoạt photon (hoặc electron). Sự xem xét lại các nguồn của các hạt chiếu
xạ này đã được đưa vào trong chương 3. Đường năng lượng đặc trưng của hạt chiếu
xạ là một nghiên cứu thứ hai. Thứ ba, mà quan trọng trong sự lựa chọn một thiết bị
cụ thể cho một loại đã cho và cho năng lượng của hạt bức xạ, là thông lượng hoặc
cường độ chùm hạt cần thiết để hoàn thành độ nhạy như mong muốn. Tính chất quan
trọng khác của thiết bị bao gồm các tính chất vật lý hình học bức xạ và mẫu đo, đặc
biệt là sự điều chỉnh và các điều kiện được tóm gọn, vị trí của thiết bị, và hao phí
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 7
chiếu xạ. Vị trí của thiết bị về giới hạn phép đo sau chiếu xạ thì có thể được dùng cho
một phạm vi trong chu kỳ bán rã mà có thể được khảo sát cho sản phẩm kích hoạt.
Có nhiều lý do để neutron nhiệt được sử dụng rộng rãi trong tất cả các loại hạt
chiếu xạ, ví dụ:
1. Thông lượng lớn các neutron nhiệt đã có sẵn trong một loạt các thiết bị
2. Thể tích của cường độ thông lượng neutron đều thì lớn.
3. Giảm thiểu sai số do không chắc chắn của phổ năng lượng
4. Tiết diện ngang rộng nên dễ dàng trong việc bắt bức xạ của neutron nhiệt
5. Loại trừ nhiều hạt nhân phóng xạ được tạo ra qua phản ứng thu năng lượng
Một số nguồn sản sinh của neutron nhiệt là phản ứng hạt nhân. Việc làm chiếu
xạ dễ dàng có giá trị với các thông lượng neutron trong khoảng từ 10
10
đến 10
14
n/cm
2
-

phần nền mà còn của sản phẩm kích hoạt. Các tính chất vật lý có thể có ảnh hưởng
đến khối chất nền, độ dày tối thiểu để một vật có thể đạt được đến độ rắn. Một số các
thiết bị chiếu xạ thì không cho phép chiếu xạ bột, chất lỏng, hoặc chất dễ bay hơi.
Việc xem xét tính chất hóa học bao gồm các mối nguy hiểm do nhiệt hoặc các vật
liệu phân hủy phóng xạ hoặc các vật liệu dễ nổ. Xem xét về tính chất hạt nhân bao
gồm các hạn chế về khối lượng hoặc độ dày của mẫu đo cho cả neutron và hạt mang
điện chiếu xạ. Sự giảm theo chiều sâu về cường độ hay năng lượng của các hạt chiếu
xạ có thể trở thành mối quan tâm nghiêm trọng. Chất nền chính là yếu tố với tiết diện
ngang lớn có thể làm cho các mẫu đã được kích hoạt trở nên nguy hiểm cho các hoạt
động phòng thí nghiệm nếu không được che chắn.
Điều kiện để chiếu xạ
Vấn đề cuối cùng liên quan đến việc thu được một bức xạ là sự chuẩn bị mẫu
đo thành một hình thức thích hợp để chiếu xạ và cho các mẫu vào hộp kín để đưa vào
hoặc đưa ra khỏi thiết bị chiếu xạ. Phương diện này của kích hoạt phóng xạ thì không
phải luôn luôn hoạt động một cách đơn giản như nó có vẻ như thế. Vấn đề đặc biệt
thông dụng ở trong các máy gia tốc hạt mang điện mà được chiếu xạ với chùm tia
chính thì đạt được như mong muốn. Mẫu đo phải trở thành một phần của hệ thống
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 9
chân không nếu không sẽ có sự giảm phẩm chất của chùm tia đã được tìm kiếm.
Trong trường hợp này, bia phải rắn và cứng để có thể bảo quản được chân không, và
có hiện tượng dẫn nhiệt cao. Những tính chất như vậy thường bị hạn chế bởi kim
loại. Các vật liệu yêu cầu một số hình thức đóng gói và phương pháp hoặc các thiết bị
cho việc bảo quản buồng kín ở vị trí trong quá trình chiếu xạ này. Nhiều vấn đề của
máy gia tốc được làm giảm đi đối với các chùm tia bức xạ bên ngoài. Các hao phí nói
chung thì làm giảm đi cường độ của chùm tia và làm giảm giá trị của năng lượng hạt.
Tính không đồng nhất trong cường độ của chùm tia thì có mặt trong nhiều
máy gia tốc, tính cho cả hai loại hạt: neutron và hạt mang điện. Trong nhiều trường
hợp quy định là làm quay các bia trong suốt quá trình chiếu xạ để tạo ra mức trung
bình cho những tính không đồng nhất. Quá trình này là đặc biệt quan trọng khi sự
chiếu xạ của một vài mẫu đo (ví dụ: mẫu đo rỗng và mẫu đo tiêu chuẩn) được thực

CA Thiết bị nén không khí
R Máy thu
S Mẫu đo
Hệ thống bao gồm một sự lưỡng tuyền kép, mẫu đo, bia được lắp ráp và được
kiểm soát để cho phép chiếu xạ đồng thời và liên tiếp của một mẫu chưa biết và một
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 11
mẫu đo chuẩn giữa hai 4
×
3 inch. Detector nhấp nháy NaI (Tl) thì được kết nối với
một máy phân tích đa kênh xung chiều cao. Nói chung cho những lò phản ứng chiếu
xạ, một hệ thống truyền khí đơn giản được sử dụng để tăng tốc buồng kín chứa trong
đó là một tổ hợp các mẫu đo, mẫu rỗng, mẫu tiêu chuẩn và máy kiểm tra thông lượng
đi vào và đi ra của vị trí chiếu xạ.
Thời gian chiếu xạ
Cho một mẫu đo vào trong một thiết bị chiếu xạ thì lượng phóng xạ tối đa của
hạt nhân phóng xạ được cho là hoạt động bão hòa, bằng với tốc độ sản xuất khi độ
dài của sự chiếu xạ gần đúng ở mức vô hạn. Do đó, nó thường mong muốn chiếu xạ
với khoảng thời gian đủ dài (năm chu kỳ bán rã là tương đương với khoảng 97% độ
bão hòa) để gần đúng với mức độ hoạt động bão hòa. Mức độ này đặc biệt hữu ích
khi các nguyên tố vết tìm được là tại các giới hạn của độ nhạy. Sự chiếu xạ lâu hơn
không làm tăng mức độ hữu ích của sản phẩm hạt nhân phóng xạ mong muốn, nhưng
chúng làm tăng mức độ của hạt nhân phóng xạ với chu kỳ bán rã kéo dài được sản
xuất từ các thành phần chất nền, tổng số các mức bức xạ của mẫu đo, và hao phí
chiếu xạ.
Vì vậy, phần thực hành nói chung là giảm thời gian chiếu xạ đến giá trị nhỏ
nhất phù hợp với yêu cầu về độ nhạy và độ chính xác. Đối với sản phẩm hạt nhân
phóng xạ có thời gian sống ngắn thì thời gian chiếu xạ không phải là một hệ số có ý
nghĩa, lấy ví dụ: cho sản phẩm là 2.3 m
28
Al, 3.77 m

t
e
λ
λ

= −
(2)
Và hệ số bão hòa trở thành

(1 )
t
e t
λ
λ

− =
(3)

0
( )D R t
λ
=
(4)
Vì vậy sự lựa chọn về thời gian chiếu xạ thì dựa trên sự vượt mức tối thiểu
mong muốn của phóng xạ cân bằng bởi mức độ nhiễu của hạt nhân phóng xạ và hao
phí hoặc các điều kiện khác của việc chiếu xạ.
Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ
Hai lựa chọn chủ yếu được thực hiện cho quá trình xử lý sau khi chiếu xạ của
mẫu đo kích hoạt phóng xạ:
1. Hóa phóng xạ so với công cụ đo đơn vị của hạt nhân phóng xạ tìm kiếm được

1. Định tính: Có phải nguyên tố Z có mặt trong mẫu đo ?
2. Ngưỡng: Có phải nguyên tố Z có mặt với số lượng lớn hơn so với một số
lượng nhất định ?
3. Tương đối: Có phải nguyên tố Z có mặt trong một số lượng nhỏ (đã được xác
định) hay trong một số lượng lớn (đã được xác định) ?
4. Tuyệt đối: Chính xác có bao nhiêu nguyên tố Z trong mẫu đo ?
Rõ ràng là các yêu cầu về sự chính xác và độ chính xác rất khác nhau cho bốn
loại mục tiêu. Đối với loại đầu tiên, sự chính xác và mức độ chính xác thì có tầm
quan trọng ít nếu nguyên tố có thể được xác định rõ ràng trên số lượng nhỏ nhất dò
được. Một cuộc thảo luận về số lượng nhỏ nhất dò được đã được đưa ra ở chương 8.
Sự chính xác và độ chính xác càng trở nên quan trọng như mức hiện nay gần đúng
với số lượng nhỏ nhất dò tìm được. Như vậy những phân tích là điều thường xuyên
mong muốn trong ứng dụng về pháp y, trong đó sự hiện diện của một yếu tố hoặc
một vật liệu là bằng chứng thực tế. Việc xem xét áp dụng đối với ít bề rộng cho việc
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 14
phân tích ngưỡng, đặc biệt nếu mức độ cố định là đáng kể trên lượng nhỏ nhất được
tìm thấy. Nhiều bề rộng khác có sẵn để phân tích tương đối, nhưng sự chính xác và
mức độ chính xác cao hơn được yêu cầu nếu số lượng được xác định là mô tả một
khoảng thấp hơn giới hạn trên, như một phương pháp tiếp cận khác. Kiểm soát chất
lượng các tạp chất trong khoảng nồng độ nhiễm bẩn được cho phép, có thể lớn hoặc
nhỏ so với độ chính xác có sẵn của phân tích, là một ví dụ điển hình. Việc cố gắng
xác định chính xác để đo lượng chính xác và độ chính xác như thuận lợi. Trong nhiều
trường hợp có thể đạt được độ chính xác cao hơn khoảng xác định thu được, trong
khi đó việc đề phòng của mọi người mà sẽ làm giảm tổng số lỗi thì được sử dụng.
7.1.2 Việc tính toán độ nhạy
Việc tính toán độ nhạy thì thường được sử dụng để đánh giá các thông số mà
ảnh hưởng đến lượng nhỏ nhất của một nguyên tố có thể được tìm thấy hoặc đo được
cho một bộ nhất định của sự chiếu xạ và giai đoạn phân tích. Sự tính toán đưa vào
trong bản báo cáo tính chất của nguyên tố và chất nền, các tính chất của các phương
tiện chiếu xạ và các điều kiện, và tính chất của hóa phóng xạ và hệ thống phép đo

2. Năng lượng hóa học của chất, Y
3. Độ tự hấp thụ trong độ dày mẫu đo, F
III. Điều kiện chiếu xạ
1. Tiết diện ngang cho phản ứng được lựa chọn, σ
2. Thông lượng lớn nhất và cường độ chùm tia,
φ
,
J
uv
3. Nhân tố bão hòa, (1- e
-λT
)
IV. Điều kiện mẫu đo
1. Độ phổ cập của các đồng vị được lựa chọn, f
i
2. Kích thước lớn nhất của mẫu đo thích hợp cho chiếu xạ, S
3. Đặc điểm của các thành phần khác trong mẫu đo
Danh sách trong bảng 7.2 gồm nhiều hằng số và các nhân tố thử nghiệm để xác định
độ nhạy tối đa của một phân tích cụ thể. Và việc lựa chọn các giá trị cho các tham số
thì bắt đầu với hệ thống phép đo phóng xạ và kết thúc với kích thước mẫu cần thiết.
Phép đo phóng xạ
Mức tối thiểu có thể thu được tốc độ đếm của mẫu đo đã được kích hoạt thì bị
ảnh hưởng rõ ràng bởi phông đếm, hiệu suất và mức độ của các nhân phóng xạ nhiễu
trong mẫu đếm. Với sự tách hóa phóng xạ thì việc ảnh hưởng đến nhân phóng xạ
nhiễu có thể được làm giảm đáng kể, thường thì những giá trị gần đúng với bản chất
của phông đếm. Và tất nhiên thì sự nhiễu trong đồng vị phóng xạ của cùng một
nguyên tố không thể được giảm bằng phương pháp hóa học. Cho một phép đo bức xạ
có phông là B cpm ( đây có thể là giá trị của chất phản ứng rỗng với các mẫu thực tế
hoặc thành phần tán xạ Compton của tia gamma năng lượng cao hơn từ các hạt nhân
phóng xạ tạp chất mà góp phần tạo nên hoạt động đo lường của một quang đỉnh),

gamma, nhưng các hạt nhân phóng xạ 5.1 m
65
Cu ( xem bảng 7.1) phân rã chỉ có 9%
với sự phát xạ của 1.04 MeV tia gamma. Tính hiệu suất toàn phần cho một hạt nhân
phóng xạ trong máy đếm có thể là :

0.20 0.09 0.018
∈= × =
(c/d) (6)
Các điều kiện đếm khác, chẳng hạn như độ dày mẫu hoặc tính hình học, có thể ảnh
hưởng đến tính hiệu suất toàn phần. Theo đó

là thường xuyên được xác định từ một
đường cong hiệu chuẩn của

so với E
radn
cho một bố trí cố định của các điều kiện
đếm (xem hình 6.7).
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 17
Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ
Trong phân tích kích hoạt hóa phóng xạ, các mẫu đếm được chuẩn bị từ việc
chất mang đã được rữa sạch và được đóng khung trong một dạng thích hợp cho hệ
thống phát hiện; cho ví dụ, một kết tủa mỏng trên giấy lọc hoặc tinh thể phẳng đếm
tia gamma. Các yếu tố tương ứng làm ảnh hưởng đến độ nhạy cực đại là thời gian
trôi qua từ lúc bắt đầu đếm cho đến cuối của sự chiếu xạ:

( )
0 t
A A t e

Lượng tối thiểu của hạt nhân bia đo được như D
0
min
dps thì khi ấy được tính
bằng

0
min
min
(1 )
T
D
n
e
λ
σφ

=

(các nguyên tử) (11)
Các điều kiện mẫu đo
Nếu n
min
(i) là lượng tối thiểu của các nguyên tử của chất đồng vị i có thể tìm
ra bởi các tham số đã nói ở trên, khối lượng tối thiểu (độ nhạy tối đa) của nguyên tố
có thể tìm được là

min
min
. ( )

t
= sự phân rã từ khi kết thúc chiếu xạ đến khi bắt đầu đếm,
f = độ phổ cập của các đồng vị,
N = hằng số Avogadro,


= hiệu suất toàn phần,
Y = năng lượng hóa học,
F = các mất mát trong quá trình tự hấp thụ,
60 = yếu tố để chuyển dp phút sang dp giây,
σ = tiết diện phản ứng,

φ
= thông lượng chiếu xạ,
(1 )
T
e
λ

= nhân tố bão hòa cho thời gian dài chiếu xạ,
Nói chung đó là nồng độ của một nguyên tố được mong muốn chứ không phải
là lượng tuyệt đối trong mẫu đo, và do đó lượng mẫu đo lấy cho chiếu xạ là tối đa
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 19
cho độ nhạy tối đa. Nếu khối lượng của mẫu đo là S gram thì nồng độ tối thiểu của
nguyên tố đo được là

min
min
W
UFC

(t) = 200 cpm,
Hiệu suất toàn phần = 1.8%.
2. Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ:
Khoảng thời gian đếm = 8.3 phút,
Hiệu suất hóa học (phản ứng hóa học nhanh) = 48%,
Độ tự hấp thụ trong mẫu đo
;
0,
3. Điều kiện chiếu xạ:
Tiết diện ngang = 2.3 barn,
Thông lượng có sẵn = 10
12
n/cm
2
s,
Thời gian chiếu xạ = 10 phút (để giảm thiểu sự đóng góp của 1.34 MeV tia
gamma từ 12.8 giờ
64
Cu)
4. Điều kiện mẫu đo:
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 20
Độ phong phú đồng vị của
65
Cu = 0.309
Kích thước lớn nhất của mẫu = 5g
Không có các thành phần chính bị nhiễu, ngoại trừ nhôm 100%
27
Al(n,γ)2.30
m
28

(1 )
t
D n e
λ
σφ

= −
23
0 25 12 (0.693/2.30)10
5 6.023 10
2.3 10 10 (1 )
26.98
D e
− −
× ×
= × × × −
0 10
2.82 10D dps
= ×
7.1.3 Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ
Có 2 cách lựa chọn cho quá trình xử lý sau khi chiếu xạ cụ thể:
a. Hóa phóng xạ so với công cụ phân tích phóng xạ
b. Phương pháp so sánh đối với sự xác định tuyệt đối. Tiêu chuẩn cơ bản
có thể xem độ nhạy với nguyên tố muốn đo. Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy gồm tính
chất hóa học, vật lý, và tính chất hạt nhân của nguyên tố chất nền cũng như của các
nguyên tố mong muốn. Nếu bức xạ của các nhân phóng xạ tìm được có thể đo lường
theo định lượng chính xác và không cần hòa tan các mẫu và chia tách hóa học các hạt
nhân phóng xạ từ các hạt nhân phóng xạ bị nhiễu của nó, tất nhiên, sau đó thì phương
tiện của phương pháp phân tích sẽ được ưu chuộng nhiều hơn. Trường hợp các hạt
nhân phóng xạ không thể tìm hiểu một cách rõ ràng tính đơn trị giữa các hạt nhân

từ các giá trị đo tốc độ phân hủy ban đầu, thông lượng neutron hoặc cường độ chùm
hạt, thời gian chiếu xạ và các giá trị đã biết của dữ liệu hạt nhân phù hợp, như là chu
kỳ phân rã và tiết diện phản ứng. Thời gian chiếu xạ thường đo lường đơn giản, mặc
dù vấn đề có thể nảy sinh với phần thêm vào chậm và di chuyển đi vào lò phản ứng,
làm chậm tạm thời của các chùm hạt .… Tốc độ phân rã nên được đo bằng thiết bị đo
bức xạ chính xác cho một nhân phóng xạ riêng. Các thông lượng hoặc cường độ
chùm tia phải được đo bằng máy phát hiện phóng xạ thích hợp, thường được thực
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 22
hiện với mẫu chiếu xạ. Nói chung, hết sức cẩn thận áp dụng để đạt được giá trị chính
xác của mỗi thông số trong phương trình kích hoạt.
Một đánh giá về độ chính xác và chính xác có thể đạt được bằng đếm tia
gamma tuyệt đối và phép tính trực tiếp của trọng lượng các nguyên tố chưa biết từ
các hằng số hạt nhân đã được thực hiện bởi Girardi, Guzzi, và Pauly*
1
.
Cách thức của máy đo mẫu của phân tích kích hoạt phóng xạ dựa trên phân
tích đồng thời của một mẫu thử đã biết tiêu chuẩn cho các nguyên tố mong muốn đo
trong đó các mẫu đo đã biết và chưa biết được xử lý như nhau. Dưới điều kiện như
vậy, một vài thông số phổ biến trong kích hoạt thì bằng nhau, ngay cả khi nó không
được chính xác.

0
0
(1 )
(1 )
t
u u u u
t
k k k k
D n e

u k
k
D t
n n
D t
=
(18)
Sự dễ dàng của phương pháp so sánh phân tích kích hoạt, mà chỉ đòi hỏi các phép đo
tương đối và rút ra sự cần thiết cho các số liệu về hạt nhân chính xác, đã có kết quả
trong việc sử dụng rộng rãi nhiều hơn so với phương pháp tuyệt đối. Tuy nhiên trong
phương pháp này, điều kiện các mẫu phải bằng và so sánh phải được duy trì cẩn thận.
1
F. Girardi, G. Guzzi, và J. Pauly, phân tích kích hoạt bởi ............
Phân Tích Kích hoạt Neutron – Chương 7 Trang 23
Các mẫu được dùng để so sánh phải được chuẩn bị và tóm lược các mẫu chưa biết để
sao cho chúng chiếu xạ giống nhau theo các điều kiện cùng thông lượng. Điều này
không phải lúc nào cũng dễ dàng đạt được trong những điều kiện thuận lợi mà trong
đó cường độ chùm tia hoặc thông lượng thay đổi liên tục theo thời gian hoặc vị trí.
Quá trình xử lý sau khi chiếu xạ kết quả của các mẫu đo mà tốc độ đếm thì được đo
với một hiệu quả được biết đến. Các biện pháp khác thì được liệt kê trong chương 8.
7.1.4 Phương pháp định lượng hóa phóng xạ
Một phương pháp hóa phóng xạ cho việc phân tích bức xạ, nó rút ra yêu cầu
cho sự xác định về năng lượng hóa học, đã được phát triển bởi Ruzicka và Stary*
2
.
Phương pháp của họ cũng tăng lên tính chọn lọc phù hợp với phương pháp chia tách
hóa phóng xạ.
Trong phương pháp so sánh, mối liên hệ của công thức (18) bức xạ được đo
đúng bằng tổng giá trị năng lượng hóa học. Phương pháp hóa học lượng pháp có giá
trị chỉ cho một phần các năng lượng hóa học, nếu hai cái này bằng nhau, đó là khối

miligam) đơn giản hơn giai đoạn tách định lượng hóa phóng xạ.
Sự chiết dung môi
Cách thiết lập dạng của sự chiết dung môi:
M + N(HA)
org
→ (MA
N
)
org
+ N(H) (20)
Với điều kiện hơn 99,9% HA chất phản ứng hữu cơ được sử dụng trong việc chiết
tách phức tạp để hình thành nên MA
N
, lượng của chất mang thêm vào khoảng 10
-3
g/ml, và các nồng độ phân tử ion và chất hữu cơ phản ứng kết tủa thì khoảng 10
-2
M,
ngưỡng pH được xác định bằng công thức

1
5 logpH K
N
≥ −
(21)
Giá trị xác định của pH của một vài nguyên tố kim loại có thể được dự đoán trong
khoảng từ giá trị của logK được ghi trong bảng 7.3. Nếu một tấm chắn là chất H
n
B
được sử dụng để tăng tính chọn lọc bằng cách tạo thành hợp chất MB

n
Y phải là một dạng trung tính
hoặc MY mang điện tích âm với điều kiện bền vững, trong hệ thống mà lượng của
hợp chất phức tạp thì là một nửa của quá trình định lượng hóa, của

[ ]
5
0
0
10
...
n
n
MY
n
n
H
K
k k
=


(24)

Trích đoạn Thực hành đặc biệt Phép phân tích kích hoạt neutron phi nhiệt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status