KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG - Pdf 19

KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ VƯỜN QUỐC GIA
VŨ QUANG

Vườn quốc gia Vũ Quang (còn gọi với tên: Vườn quốc gia Vụ
Quang) là một vườn quốc gia thuộc tỉnh Hà Tĩnh, nơi có nhiều loài
sinh vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam. Được thành lập theo quyết định
số 102/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ngày 30 tháng 7 năm 2002.

Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Vũ Quang nằm ở phía tây bắc tỉnh Hà Tĩnh, cách
thành phố Hà Tĩnh 75 km.
 Phía đông giáp xã Hoà Hải (huyện Hương Khê).
 Phía tây giáp xã Sơn Kim (huyện Hương Sơn).
 Phía nam giáp biên giới Việt Nam - Lào.
 Phía bắc giáp xã Sơn Tây (huyện Hương Sơn), và các xã Hương
Đại, Hương Minh (huyện Vũ Quang).
Toạ độ địa lý
 Từ 18°09′ đến 18°26′ vĩ bắc.
 Từ 105°16′ đến 105°33′ kinh đông.
Diện tích

Tổng diện tích: 55.028,9 ha. Trong đó:
 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 38.800,0 ha.
 Phân khu phục hồi sinh thái: 16.184,9 ha.
 Phân khu hành chính dịch vụ: 44,0 ha.
Vườn Quốc gia Vũ Quang (trước đây là khu bảo tồn thiên nhiên Vũ
Quang) nằm ở huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh), có độ cao trung bình
trên 800m so với mặt nước biển, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió
mùa với nhiệt độ trung bình năm 230C, lượng mưa 2.304,5 mm.

dày.

Địa hình đặc trưng bằng 3 kiểu sau:

- Kiểu địa hình núi diện tích 31.180ha chiếm 56,6% diện tích Vườn,
phân bố chạy dọc theo biên giới Việt Lào. Độ cao của địa hình núi từ
301-2000m với nhiều đỉnh cao độ dốc 20-350 có nơi hơn 350. Đây là
kiểu đại hình đặc trưng có ý nghĩa quan trọng trong bảo tồn đa dạng
sinh học.

- Kiểu địa hình đồi đai cao < 300m có diện tích 23.681ha chiếm 43%
tổng diện tích VQG độ dốc nhỏ hơn so với kiểu địa hình núi là từ 15-
300 phân bố chủ yếu ở phân khu phục hồi sinh thái, chủ yếu các khu
vực tiếp giáp vùng đệm. Thực vật ở kiểu địa hình này chứa nhiều tác
động của con người, đặc biệt từ năm 1986 trở về trước là khu vực
dành riêng cho khai thác lâm sản. Kiểu địa hình đồi có ý nghĩa trong
việc phục hồi hệ sinh thái bản địa góp phần bảo tồn nguồn gen, đa
dạng sinh học cho Vườn Quốc gia.

- Kiểu địa hình đồng bằng dốc tụ và thung lũng có diện tích rất ít
197ha chiếm 0,4% toàn Vườn, phân bố theo dạng đồng bằng ở
Hương Quang và dạng thung lũng ở Hoà Hải, hiện đang được sử
dụng canh tác nông nghiệp và dân cư. Nhìn chung Vũ Quang có nhiều
đỉnh núi cao hiểm trở, độ dốc lớn và nhiều khe suối chia cắt địa hình
VQG thành các lưu vực lòng chảo có sườn nghiêng, bãi bằng dưới các
đỉnh núi.

* Khí hậu:

- Lượng mưa trung bình hàng năm 2.304mm tại đây có 2 mùa rõ rệt

* Tổng quan chung về đa dạng sinh học ở VQG Vũ Quang

Vườn quốc gia Vũ Quang có 5 kiểu rừng chính được phân chia theo
các đai cao khác nhau:

* Rừng thường xanh trên đất thấp phân bố ở đai cao 100 – 300m ở
phía Bắc và đông Bắc VQG, rừng ở đây bao gồm trảng cỏ,cây bụi,
nhưng chủ yếu đây là rừng thứ sinh phục hồi trên đất thấp.

* Rừng thường xanh trung bình phân bố trên đai có độ cao từ 1.000
– 1.400m, dọc theo dải hẹp,chạy dài liên tục từ phía Bắc đến Đông
Nam VQG. Kiểu rừng này chủ yếu các loài cây lá rộng, nhưng cũng có
một số loài cây lá kim thuộc các họ Kim giao Podocarpaceae và
Hoàng đàn Cupressaceae, Pơ mu Fokienia hodginsii.

* Rừng thường xanh trên núi thấp phân bố trong khoảng đai cao từ
300m - 1.000m, ở vùng trung tâm của VQG. Rừng ở đai này chủ yếu
là rừng thứ sinh có trử lượng lớn.

* Rừng thường xanh trên núi cao: Phân bố ở đai cao 1.400- 1.900m
trên các sườn dốc và các dông ở phía nam và phía tây nam VQG. Kiểu
rừng này có một số loài cây lá kim, nhưng ưu thế là các loài họ Côm
Eleocarpaceae, họ dẻ Fagaceae, Long não Lauracaea, Mộc lan
Magnoliaceae. Đặc biệt ở đây có loài Du sam Keteleeria evelyniana.

* Rừng phân bố trên độ cao > 1.900m. Chủ yếu rừng lùn ở tận cùng
phía nam VQG. Trên các đai cao này liên tục có mây mù che phủ, độ
ẩm lớn thuận lợi cho việc phát triển kiểu rừng với ưu thế các loài Đỗ
quyên Rhododendron sp. cùng với các loài cây thuộc họ Dẻ Fagaceae,
Long não Lauraceae và họ Côm Elaeocarpaceae.

dễ tiêu(N, P, K, Mg…) tương đối cao, kết cấu twong đối tốt.

* Mức độ tự nhiên:

- Diện tích rừng tự nhiên 52.036ha (Nguồn Dự án đầu tư xây dựng
VQG tỉnh Hà Tĩnh) của phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc trung
bộ năm 2005

Diện tích rừng trồng: 59ha ở rừng đặc dụng

508,12ha ở rừng phòng hộ (Nguồn Dự án đầu tư xây dựng VQG tỉnh
Hà Tĩnh do phân viện lập năm 2005)

* Hiện trạng sử dụng đất:

Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong đó đất lâm nghiệp là chủ yếu
54.947ha, đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 33ha, lưu vực sông Rào
Nổ, khe Tre, Mạn Chạn.

Đất phi nông nghiệp có 78ha, chiếm 0,1% diện tích Vườn gồm 2ha ở
Mạn Chạn.

Đất chuyên dùng 76ha gồm khu hành chính dịch vụ 44ha, đất quốc
phòng đồn 567 (3ha) đất sông suối 29ha.
* Các ảnh hưởng tác dộng của dân cư tới môi trường tự nhiên.

Ảnh hưỏng của người dân sống ở vùng đệm là áp lực lớn đối với tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status