BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thò Bích Thảo ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ,
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯNG
DẠY VÀ HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC
PHẦN LỚP 10 (NÂNG CAO)
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
trợ tôi trong suốt thời gian tôi theo học chương trình sau đại học.
M
ột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn, cảm ơn tất cả mọi người đã cho tôi
có được vò trí như ngày hôm nay.
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2008 Nguyễn Thò Bích Thảo
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PP
: Phương pháp
PPDH
: Phương pháp dạy học
PPDHTC
: Phương pháp dạy học tích cực
PPDHPH
: Phương pháp dạy học phức hợp
DHHH
: Dạy học hóa học
QTDH
: Quá trình dạy học
GV
: Giáo viên
Z
: Độ âm điện
dd
: dung dòch
ptpư
: phương trình phản ứng
TN
: Thực nghiệm
ĐC
: Đối chứng
ĐHSP
: Đại học sư phạm
TpHCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thời đại “ kinh tế trí thức” đang ngày càng phát triển một cách nhanh
chóng. Chúng ta, nếu không muốn trượt ra khỏi dòng xoáy đó thì lối thoát duy
nhất là xây dựng một xã hội học tập, một tinh thần tự học, tự học suốt đời.
Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đánh dấu
một cột mốc phát triển đất nước quan trọng, đồng thời mở ra cho chúng ta nhiều
cơ hội và thách thức lớn của thời kỳ mở cửa và hội nhập, Đảng và nhà nước ta
đã chủ trương đổi mới sâu sắc trên nhiều lónh vực, nhất là giáo dục. Đổi mới
PPDH đang là nhu cầu cấp bách đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay. Việc đổi
mới SGK đòi hỏi phải có sự thay đổi trong lối giảng dạy, để chuyển HS từ thế
thụ động tiếp thu kiến thức sang tích cực, chủ động và sáng tạo.
- PP phân tích, tổng hợp
- PP thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá, xử lý kết quả theo thống kê toán học
7. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một hệ thống BGĐT có chất lượng sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả dạy và học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông.
Chương 1 : LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Hình ảnh thầy cô giáo “click chuột” trong lớp bắt đầu xuất hiện trong năm
2003 và hiện nay khá phổ biến. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong việc đổi
mới PPDH phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của CNTT.
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, từ đầu năm học 2004 - 2005, Sở Giáo dục và đào
tạo đã phát động chương trình giảng dạy bằng BGĐT với những lớp tập huấn
đến tất cả các quận, huyện. Năm 2005, Sở giáo dục thành phố triển khai dự án
CNTT với kinh phí khoảng 7 tỉ đồng. Việc làm này đã "đánh động" đến từng
GV, làm cho mỗi người tự thấy phải thay đổi thói quen lên lớp chỉ với phấn
trắng bảng đen, lao vào việc thiết kế BGĐT bằng phần mềm Power Point. Trung
tâm Công nghệ dạy học thuộc Viện Nghiên cứu giáo dục (Trường ĐHSP
TpHCM) đã có công rất lớn trong việc liên tục mở các lớp đào tạo GV thực hiện
BGĐT; Sở Giáo dục các tỉnh Đồng Nai, Bà Ròa-Vũng Tàu, Phòng Giáo dục quận
3 (TpHCM)... đều có những hoạt động hỗ trợ tích cực GV trong việc đổi mới
này.
Tại trường ĐHSP TpHCM, ngày càng nhiều SV quan tâm nghiên cứu đến
lónh vực này. Tôi xin giới thiệu (theo trình tự về thời gian) một số đề tài gần gũi
với luận văn mà tôi nghiên cứu.
1.1. Luận văn tốt nghiệp “ SỬ DỤNG PHẦN MỀM POWER POINT
- Các hình ảnh minh họa, tự thiết kế còn quá ít
1.2. Luận văn thạc só: “ ỨNG DỤNG CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG ĐỂ
NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
THPT” – 2004 – Tác giả Thạc só Nguyễn Thanh Thủy – ĐHSP Hà Nội
- Đây là một tài liệu hay, GV có thể tham khảo để hướng dẫn HS học tập
theo PPDH mới của Intel, chương trình dạy học cho tương lai.
- Nội dung luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về lí luận và thực tiễn (từ trang 4 → 29 )
Chương 2: Sử dụng phối hợp một số phần mềm dạy học với máy vi tính để
xây dựng hồ sơ dạy học ở chương trình hóa học THPT. Phần này gồm những nội
dung chính sau : ( từ trang 30 → 110)
. Nêu nguyên tắc xây dựng hồ sơ dạy học
. Nội dung một bộ hồ sơ dạy học
. Một số bộ hồ sơ dạy học : Nước và nước oxi già, H
2
S và SO
2
, Ozon và
thủng tầng ozon, Cao su
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (từ trang 110 → 119)
Ưu điểm
- Tác giả xây dựng tổng quan về lí luận và thực tiễn khá chi tiết
- Nêu được sự cần thiết phải ứng dụng CNTT vào DHHH, CNTT áp dụng như
thế nào trong PPDH theo dự án.
- Xây dựng PPDH theo dự án cho nhiều nội dung của chương trình hóa THPT
- HS làm quen với PP học theo dự án ở 4 bài với nội dung bài khá phong phú,
nhiều tư liệu và hình ảnh liên quan đến bài học.
. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng GT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm ( từ trang 84 → 86)
Ưu điểm
- Nghiên cứu phần cơ sở lí luận PPDH và bài lên lớp hợp logic, đầy đủ.
- Tác giả sưu tầm nhiều hình ảnh, phim thí nghiệm minh họa cho bài học.
- Nêu được những tiện lợi của Power point khi soạn GT
- Xây dựng được nguyên tắc thiết kế GT trên Powerpoint
- Tác giả tiến hành điều tra việc sử dụng GT ở trường THPT và đánh giá
của HS khi học bằng GT. Kết quả thực nghiệm tìm ra những ưu, khuyết điểm
GT và nêu biện pháp khắc phục.
Nhược điểm
- Luận văn vẫn sử dụng cụm từ GT nên thay là BGĐT
- Phần ưu, nhược điểm của GT nên để trong phần cơ sở lí luận
- Trong các bài giảng, tác giả có rất ít hình ảnh hay mô phỏng do tác giả tự
thiết kế, chủ yếu sử dụng các thí nghiệm, hình ảnh có sẵn
- Giáo án chưa chia thành các hoạt động cụ thể ( vẫn theo cách thiết kế cũ
mặc dù năm 2006 đã thực hiện chương trình mới )
1.4. Luận văn tốt nghiệp: “ ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
BGĐT VÀ TÌM KIẾM CÁC TƯ LIỆU HỖ TR VIỆC ĐỔI MỚI PPDH
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT”–Năm 2007–Tác giả Phạm Bảo Toàn –
ĐHSP TpHCM
- Luận văn hay, nhiều tư liệu, hình ảnh, mô phỏng và phim thí nghiệm ở 3
chương 1, 2, 3 chương trình hóa 10 – cơ bản, rất hữu ích, GV có thể ứng dụng.
- Luận văn gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài (từ trang 4 → 44)
Chương 2 : Sử dụng hệ thống BGĐT và các tư liệu hỗ trợ đổi mới PPDH
chương 1, 2, 3 SGK hóa 10 – Cơ bản. Gồm nội dung chính: (từ trang 49 → 84)
- Các tác giả đều có đề xuất chung đối với ngành giáo dục như sau :
. Đầu tư cơ sở vật chất để GV có thể giảng dạy BGĐT tốt
. Mở nhiều lớp bỗi dưỡng nhằm nâng cao trình độ tin học cho GV.
Vì đa số các đề tài trên là luận văn tốt nghiệp đại học nên nội dung nghiên
cứu chỉ gồm vài bài hay tối đa là ba chương nên còn tương đối ít. Tuy nhiên, các
đề tài nghiên cứu đều góp phần thiết thực vào đònh hướng đổi mới PPDH trong
giai đoạn hiện nay.
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1. Phương pháp dạy học [14]
2.1.1. Phương pháp dạy học là gì ?
Có thể nêu ở đây 1 đònh nghóa đáng lưu ý:
- PPDH là cách thức làm việc của thầy, của trò trong sự phối hợp thống nhất
và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới
mục đích dạy học.
2.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học hóa học
PPDH hóa học có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa
thầy và trò, trong đó thống nhất sự điều khiển của thầy với sự bò điều kiển – tự
điều khiển của trò, nhằm làm cho trò chiếm lónh khái niệm hóa học.
2.1.3. Cấu trúc của phương pháp dạy học hóa học
Phương pháp dạy học hóa học
Phương pháp dạy Phương pháp học
Lưu ý
- GV cần biết vận dụng các ý kiến của HS để bổ sung, chỉnh lí, kết luận vấn
đề nghiên cứu. Như vậy HS sẽ hứng thú, tự tin hơn vì thấy trong kết luận của
thầy có phần đóng góp ý kiến của mình.
- Sự dẫn dắt theo PP này mất nhiều thời gian hơn so với PP thuyết trình, nhưng
kiến thức HS lónh hội được sẽ chắn chắn hơn rất nhiều. Theo hướng dạy học tích
cực, GV có thể chia nhỏ các câu hỏi thành từng chủ đề, phát cho từng nhóm HS
trong lớp nghiên cứu, sau đó thảo luận trong giờ học, làm cho HSø hứng thú hơn.
2.2.2. Dạy học nêu vấn đề
Đặc trưng của phương pháp
Nét đặc trưng của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là sự lónh hội kiến thức
diễn ra thông qua quá trình giải quyết vấn đề.
Cấu trúc của phương pháp
Cấu trúc một bài học (một phần bài học) theo PPDH nêu vấn đề gồm các
bước
a. Đặt vấn đề
Xây dựng bài toán nhận thức :
- Tạo tình huống có vấn đề.
- Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh.
- Phát biểu vấn đề cần giải quyết.
b. Giải quyết vấn đề đặt ra
- Đề xuất các giả thuyết.
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề (theo giả thuyết đặt ra)
- Thực hiện kế hoạch giải.
c. Kết luận
- Thảo luận kết quả và đánh giá.
- Về phía người học : Trong quá trình tham gia các hoạt động, người học chủ
động tiếp thu kiến thức, kó năng. Có thể trao đổi, hỗ trợ nhau trong quá trình
khám phá kiến thức mới. Có thể đánh giá hoặc tự đánh giá lẫn nhau về kiến
thức đúng hay sai.
Cấu trúc QTDH theo nhóm
Giáo viên Học sinh
Hướng dẫn HS tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá
nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với bạn trong
nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp
Kết luận đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh
Vd: Nhóm HS nghiên cứu ảnh hưởng C
M
, t
0
đến tốc độ của phản ứng hóa
học.
Hoạt động của nhóm HS có thể là:
Các thành viên Nhiệm vụ
Nhóm trưởng Phân công, điều khiển
Thành viên 1
Lấy 2 cốc đựng 25ml dd H
2
SO
4
25ml dd Na
2
S
2
O
3
0,1M ( ở 50
0
C)
Các thành viên khác
Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra ở các thí
nghiệm. Giải thích và rút ra kết luận
Thư kí
Ghi chép kết quả báo cáo của các thành viên và
kết quả thảo luận nhóm
Nhóm trưởng
Chỉ đạo thảo luận. Rút ra kết luận chung. Báo
cáo kết quả của nhóm
Hạn chế của phương pháp
- Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ trong bài lên lớp thường phù hợp với bài
lên lớp có kiến thức cần học ngắn, bài luyện tập, bài thực hành hóa mà nội dung
gồm một số thí nghiệm nhỏ, kết quả thí nghiệm nhanh.
- Tuy nhiên trong xu hướng toàn cầu hóa xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên
quốc gia thì năng lực hợp tác thực sự trở thành mục tiêu đào tạo của ngành giáo
dục và nhà trường do đó GV cũng phải cố gắng tận dụng PPDHTC này.
2.3. Một số thử nghiệm đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam
2.3.1. Đổi mới phương pháp dạy học nhu cầu bức bách của giáo dục Việt
2.3.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng“ dạy học hướng vào người
học” hay “ dạy học lấy HS làm trung tâm” [17], [18]
Khái niệm
Dạy học lấy HS làm trung tâm là đặt người học vào vò trí trung tâm của
QTDH, chú trọng đến những phẩm chất, năng lực riêng của mỗi người. Họ vừa
là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của QTDH, phấn đấu cá thể hóa QTDH để
cho các tiềm năng của mỗi cá nhân được phát huy tối đa.
Ưu điểm của phương pháp
- Tôn trọng nhu cầu, hứng thú, khả năng và lợi ích của HS.
- Chú trọng bồi dưỡng rèn luyện kó năng thực hành vận dụng kiến thức, năng
lực giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn hướng vào sự chuẩn bò thiết thực cho
HS hòa nhập với xã hội.
- Coi trọng rèn luyện HS phương pháp tự học, tự khám phá, giải quyết vấn
đề, phát huy sự tìm tòi, tư duy độc lập, sáng tạo cho HS thông qua hoạt động học
tập.
- Không khí lớp học trở nên sinh động, mối quan hệ thầy trò thân mật hơn.
Tóm lại, đây là PPDH tiến bộ, lành mạnh giải phóng năng lực sáng tạo HS.
Nhược điểm của phương pháp
Do quá chú trọng sự phát triển cá nhân tự phát, coi nhẹ vai trò đònh hướng
trong quá trình hình thành nhân cách, coi nhẹ quan hệ xã hội của con người, nên
quan điểm “ lấy HS làm trung tâm” đã từ một ý tưởng nhân văn tiến bộ trở
thành một lí thuyết cực đoan mà mục đích cao nhất là tạo mọi điều kiện để đáp
ứng nhu cầu, hứng thú của từng cá nhân ngay khi còn đi học. Đó là những
khuynh hướng, tư tưởng xa lạ với bản chất nền văn hóa giáo dục hướng về cộng
đồng, hướng về số đông con người lao động.
2.3.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “ hoạt động hóa người
học “ [4 ], [17 ], [18 ]
hoạt động nhận thức thụ động.
- Tăng mức độ hoạt động trí lực, chủ động của HS thông qua việc lựa chọn nội
dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có sự suy luận, vận dụng kiến
thức một cách sáng tạo.
Như vậy, tư tưởng chủ đạo của đònh hướng đổi mới PPDH theo hướng hoạt
động hóa người học là HS được phát huy tính tích cực nhận thức học tập đến
mức
tối đa thông qua các hoạt động chủ động, độc lập, sáng tạo trong giờ học.
2.3.4. Dùng trắc nghiệm trong kiểm tra - đánh giá [4 ], [18 ]
Ý nghóa của kiểm tra – đánh giá
- KT - ĐG có hệ thống sẽ thường xuyên cung cấp kòp thời những thông tin
“liên hệ ngược trong” giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học. Nó giúp cho
HS kòp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng
kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới của chương trình
học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần của
chương trình.
- Kết quả KT - ĐG giúp GV có thông tin để điểu chỉnh QTDH sao cho phù
hợp trình độ tiếp thu kiến thức của HS.
- Ngoài ra thông qua KT - ĐG HS có điều kiện tiến hành các hoạt động trí
tuệ : ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức.
- Việc KT - ĐG chú trọng phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế.
Dùng trắc nghiệm khách quan KT - ĐG theo hướng dạy học tích cực
- Hiện nay hình thức trắc nghiệm khách quan được sử dụng khá phổ biến
trong KT - ĐG mức độ nhận thức, hiểu bài của HS. So với bài kiểm tra 15 phút,
1 tiết hay thi học kì… GV có thể dùng hình thức này trong kiểm tra bài đầu giờ,
củng cố kiến thức sau mỗi bài dạy hay ôn tập củng cố chương… làm cho tiết học
ơrixtic; trong dạy học bằng grap là grap nội dung dạy học, trong dạy học bằng
máy tính điện tử là máy tính điện tử. PP cốt lõi trung tâm đó lại liên kết với một
số PP cơ bản khác như thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm …
- Như vậy hệ PPDH này sẽ tạo ra một hiệu quả tích hợp về PP, một hiệu ứng
cộng hưởng về PP, sức mạnh tổng hợp của hệ phức hợp này sẽ lớn hơn tổng số
những sức mạnh riêng của từng yếu tố riêng lẻ cộng lại.
Đặc điểm của phương pháp
- Tính khái quát cao và tính chuyển tải rộng
Được ứng dụng rất hiệu nghiệm không những trong môn hóa học, mà còn
được vận dụng với kết quả cao trong nhiều môn học khác, thực nghiệm sư phạm
đã khẳng đònh kết luận này.
- Tính ổn đònh cao
Nguyên nhân là vì chúng xuất xứ từ những PP khoa học ổn đònh, có ứng dụng
phổ biến trong khoa học và kinh tế.
- Có đồng thời cả hai chức năng : PP dạy và PP học
Dạy và học một nội dung bằng cùng một PP sẽ tạo nên hiệu quả cộng hưởng.
Vì khi thầy dạy, trò đã tiếp thu lần đầu cách dùng PP đó, khi tự học, trò lại áp
dụng PP đó lần thứ hai.
2.4. Cơ sở lí luận về bài lên lớp hóa học
2.4.1. Đònh nghóa [5 ], [15]
Bài lên lớp là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường phổ thông. Nó là
một QTDH sơ đẳng, trọn vẹn. Bài lên lớp có thời lượng xác đònh, só số giới hạn,
tập hợp thành lớp những HS cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực trung bình. Ở
đây, dưới sự điều khiển sư phạm của GV, HS trực tiếp lónh hội một đoạn trọn
vẹn của nội dung trí dục của môn học
2.4.2. Một số yêu cầu chung khi thiết kế bài dạy [2]
Để đổi mới PPDH, GV cần phải nhận thức được việc đổi mới PP trong việc
. Tiếp theo là các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của bài học về kiến
thức, kó năng bao gồm : hoạt động để chiếm lónh kiến thức, hoạt động củng cố,
hoạt động để hình thành kó năng
. Cuối cùng là hoạt động kết thúc tiết học bao gồm : hoạt động đánh giá, ra
bài tập, dặn dò chuẩn bò cho bài sau
Bước 5: Ra bài tập để HS tự đánh giá và vận dụng tri thức
Cần đảm bảo một số yêu cầu sau :
- Bám sát mục tiêu đề ra
- Đảm bảo KT – ĐG được những kiến thức, kó năng cơ bản của tiết học
- Đảm bảo kiểm tra được nhiều HS và đảm bảo thời gian
* Chú ý
- Không nhất thiết có 5 bước lên lớp cố đònh như trước đây vì các bước lên
lớp có thể thực hiện liên hoàn trong mỗi phần của bài giảng
- Không nhất thiết phải có kiểm tra miệng bài cũ đầu giờ, củng cố cuối giờ
học, tùy bài có thể linh hoạt :
. Có thể kiểm tra bài cũ để nêu vấn đề của bài mới ( hoạt động khởi động),
hoặc vừa dạy bài mới vừa lồng vào kiểm tra bài cũ…
. Có thể củng cố kiến thức mới vừa học ngay sau mỗi phần của bài học.
- Khi thiết kế các hoạt động của GV và HS cần lưu ý rõ các hoạt động cụ thể
của GV, cách thức hướng dẫn HS nghiên cứu, tiếp cận, tự lónh hội và vận dụng
kiến thức mới kèm theo các hoạt động tích cực của HS
- Nhất thiết phải có hoạt động khởi động ( hoạt động vào bài) của mỗi phần
trong bài học sao cho linh hoạt và sáng tạo
- Sử dụng hợp lí có hệ thống các PPDH thích hợp kết hợp với việc sử dụng
các phương tiện kó thuật dạy học
2.4.3. Các hình thức giáo án [2]
Giáo án trình bày theo một cột