CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV
:
:
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Tiết 22. BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
Tiết 19: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN
NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Quy trình:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng,
Bước 2: Lai giống,
Bước 3: Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn,
Bước 4: Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
tạo ra giống thuần,
Bước 5: Nhân giống thuần chủng.
I.
I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Tiết 19: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Tiết 19: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Ví dụ minh họa:
Giống lúa Peta
Giống lúa Peta
Quan sát hình ảnh và cho biết ưu thế lai là gì?
Bố
Mẹ
CON LAI F
1
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1. Khái niệm ưu thế lai.
Mẹ: Lợn Ỉ
Bố: Lanđrat
X
Lợn Ỉ lai
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1. Khái niệm ưu thế lai.
- KN: Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng
suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và
phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
II. TẠO GIỐNG CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1. Khái niệm ưu thế lai.
2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai.
2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai.
P: AA BBCC x aabbcc
F
1
: AaBbCc → vượt trội so với P
- Giả thuyết siêu trội
Giả thuyết siêu trội đã giải thích về ưu thế lai như thế nào?
Khi ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen, con lai có được kiểu
3. Phương pháp tạo ưu thế lai.
3. Phương pháp tạo ưu thế lai.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần
qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp tử giảm còn tỉ lệ đồng hợp
tăng lên, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.
Tại sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ?
Tại sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ?
F1 x F1:
F1 x F1:
♂ AaBbCc x ♀ AaBbCc
♂ AaBbCc x ♀ AaBbCc
F
F
2
2
:
:
AaBbCc = 2/4 x 2/4 x 2/4 = 8/64 = 1/8
AaBbCc = 2/4 x 2/4 x 2/4 = 8/64 = 1/8
Trình bày ưu nhược điểm của phương pháp tạo ưu thế lai?
* Ưu điểm: Cây lai có năng suất cao, được sử dụng vào
mục đích kinh tế.
* Nhược điểm: tốn nhiều công sức, tốn kém.
4. Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản
4. Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản
xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
Hãy kể các thành tựu tạo giống vật nuôi, cây trồng có ưu
thế lai cao ở Việt Nam và trên thế giới mà em biết?
F1: 1 tạ/10
đã được đăng ký
thương hiệu độc
thương hiệu độc
quyền Thiên
quyền Thiên
Hương HYT100.
Hương HYT100.
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
nghiệp ở Việt Nam.
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
nghiệp ở Việt Nam.
Cà chua HT.42 – Chất lượng cao khẩu vị ngọt, quả
Cà chua HT.42 – Chất lượng cao khẩu vị ngọt, quả
chắc, có thể cất giữ và vận chuyển mà không gây hỏng
chắc, có thể cất giữ và vận chuyển mà không gây hỏng
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
nghiệp ở Việt Nam.
Cá lai đẹp hơn
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
nghiệp ở Việt Nam.
Trê lai to hơn
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông