Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt part 7 pot - Pdf 19


55
30kg) 60kg) thức 1 thức 2
Tấm gạo, bột ngô

50 50 45 40
Cám loại 1 30 35 38 43
Bột cá 10 8 7 7
Khô dầu 8 7 9 8
Bột đá vôi 1 1 1 1
Premix VTM
khoáng
1 1 1 1
Tổng số (%) 100 100 100 100
NLTĐ (Kcal/kg) 3100 3000 2920 2900
Đạm thô (%) 18,50 17,2 15,3 15,1

4. Khẩu phần TAHH nuôi thịt lợn ngoại và lai ngoại x
ngoại theo 2 giai đoạn
Loại thức ăn (%) Khối lợng theo giai đoạn
31-61 kg 61- 100kg
Bột ngô 20 35
Cám gạo loại 1 21 -
Khoai lang khô 21 25
Bột sắn - 20
Bột cá 8,0 8,0
Đậu tơng rang 15,0 4,0
Khô dầu - 6,0
Premix VTM khoáng 1 1
RUMENASIA.ORG/VIETNAM


xanh sau. Rau xanh rửa sạch rồi cho ăn sống, không
cần nấu chín.
- Định lợng thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt qua
các giai đoạn nh sau:
Giống lợn Khối lợng
10-30kg
Khối lợng
31-60kg
Khối lợng
61-100kg
Lợn lai 1/ 2 máu
ngoại
1,0 2,2 2,4
Lợn lai 3/4; 7/8
máu ngoại
1,3 2,4 2,5
Lợn ngoại 1,6 2,5 2,4 - 2,7

- Để đơn giản có thể áp dụng công thức tính sau
đây để định lợng thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt/ngày.
+ Lợn đến 30kg = P x 5,2%
+ Lợn từ 31-70kg = P x 4,2%
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

58
+ Lợn từ 71kg - xuất chuồng = P x 3,4%
Ví dụ: Lợn có khối lợng P = 45 kg, lợng thức
ăn cần cho lợn 1 ngày đêm (ăn tự do) là: 45kg x 4,2% =
1.89 = 1,90kg
+ Từ 60 kg (đối với lợn lai) và 70kg (đối với lợn

C từ 30kg đến xuất chuồng: 18 - 20
o
C; độ ẩm
60 -70%; tốc độ gió từ 5 - 6 m/phút.
- Thú y và vệ sinh chăn nuôi
+ Lợn cần đợc tẩy giun sán trớc khi đa vào
nuôi thịt (ở khối lợng 18-20kg). Sử dụng thuốc ở dạng
tiêm bắp Hanmextion với liều lợng 1,2ml/10kg thể
trọng.
+ Phải cọ rửa và tẩy trùng chuồng trại bằng dung
dịch nớc vôi pha long hoặc các hoá chất tẩy trùng và
để trống trong thời gian từ 3-5 ngày rôi sau đó mới tiếp
tục nhận lô lợn khác vào nuôi.

VI. Một số bệnh thờng gặp ở lợn thịt và cách
phòng trị
1- Bệnh dịch tả lợn (Swine fever)
Đây là bệnh truyền nhiễm lây lan nguy hiểm ở lợn do
virus Pestivirus gây ra. Lợn là vật chủ tự nhiên duy nhất của
virus và do đó là nguồn lây nhiễm quan trọng. Lợn bị
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

60
nhiễm thờng thải virus ra môi trờng theo các chất bài tiết
từ trớc khi phát bệnh và kéo dài trong suốt thời gian lợn
ốm. Tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm là con đòng lây nhiễm
chính của bệnh dịch tả lợn.
- Triệu chứng:
Bệnh dịch tả lợn có nhiều thể khác nhau nh: thể quá
cấp tính, thể cấp tính, thể á cấp tính, thể mn tính. Mỗi thể

Đây là bệnh của lợn con và choai từ 1-4 tháng tuổi.
Bệnh thờng xảy ra ở những nơi có chế độ vệ sinh kém,
chuồng trại và thức ăn không đảm bảo các tiêu chuẩn vệ
sinh, nhất là thức ăn tự chế biến.
- Triệu chứng: Bệnh phó thơng hàn có 3 thể: cấp tính, á
cấp tính và mn tính với các triệu chứng điển hình nh sau:
+ Giảm ăn hoặc bỏ ăn;
+ Sốt cao 41
o
C-41,5
o
C, thậm chí 42
o
C;
+ Lợn nằm rúc đầu vào ổ, run rẩy;
+ Viêm kết mạc mắt;
+ Rối loạn tiêu hoá: phân lúc táo, lúc lỏng màu đất
sét lẫn bọt khí có khi lẫn máu, mùi rất khó chịu;
+ Da chỏm tai, dới ngực, bụng bị tím do xuất
huyết;
- Bệnh tích:
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

62
+ Niêm mạc ruột bị viêm và hoại tử, có màng giả, có
một số vết loét nông;
+ Hạch màng treo ruột sng, màu trắng xám, mềm,
trên mặt cắt có vùng hoại tử;
+ Gan có nhiều vùng hoại tử nhỏ (gan lốm đốm);
+ Lách sung huyết dai nh cao su;

- Điều trị:
+ Dùng Streptomycine và các loại kháng sinh đặc
hiệu cho vi khuẩn gram (-), kết hợp thuốc bổ trợ.
- Phòng bệnh: Tiêm phòng vaccine Tụ dấu hoặc Tụ huyết
trùng theo lịch 1 năm tiêm 2 lần.

4- Bệnh đóng dấu lợn
- Triệu chứng: Bệnh đóng dấu lợn xảy ra ở 4 thể: quá
cấp tính, cấp tính, mn tính với các triệu chứng điển hình
nh:
+ Lợn bỏ ăn, sốt cao 410C-420C;
+ Táo bón, đôi khi nôn;
+ Yếu hai chân, đi siêu vẹo;
+ Một số con mắc bệnh ở cổ, lng, sờn, đầu và một
số vị trí khác nổi những vết ban đỏ với hình dạng và và
kích thớc khác nhau;
RUMENASIA.ORG/VIETNAM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status