ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI - Pdf 19


§Ò c−¬ng «n tËp
Ha néi 2004
gi¶i phÉu ng−êi
Mục lục

STT Trang
1 Động mạch nách. 1
2 Động mạch cánh tay. 3
3 Động mạch trụ. 5
4 Động mạch quay. 7
5 Đám rối cánh tay. 9
6 Thần kinh quay. 11
7 Thần kinh giữa. 13
8 Thần kinh trụ. 15
9 Động mạch đùi. 17
10 Động mạch khoeo. 19
11 Động mạch chày sau. 20
12 Động mạch chày trớc. 22
13 Đám rối thắt lng. 23
14 Đám rối cùng. 25
15 Thần kinh ngồi. 27
16 Động mạch cảnh chung. 29
17 Động mạch cảnh ngoài. 31
18 Động mạch cảnh trong. 32

46 Bó gối. 81
47 Bó thon, bó chêm. 82
48 Bó gai - đồi thị trớc và gai - đồi thị bên. 83
49 So sánh hệ thần kinh động vật và thần kinh thực vật. 84
50 So sánh hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. 85

Đề cơng ôn tập Giải phẫu
Để cơng ôn tập giải phẫu
Câu 1: nguyên uỷ, đờng đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên, tiếp
nối và áp dụng của Động mạch nách.
I. Nguyên uỷ:
Đm nách chạy tiếp theo đm dới đòn, từ sau điểm giữa mặt dới xơng đòn.
II. Đờng đi, tận cùng:
1. Để tay xuôi theo thân mình:
- Đm chạy chếch xuống dới, ra ngoài qua hố nách.
2. Để tay vuông góc với thân mình, bàn tay để ngửa:
- Đm nằm trên đ.thẳng kẻ từ điểm giữa x.đòn tới điểm giữa nếp gấp khuỷu.
- Đm nách đi đến bờ dới cơ ngực lớn thì đổi tên là đm cánh tay.
III. Liên quan:
1. Các cơ quanh hố nách:
- Cơ quạ cánh tay là cơ tuỳ hành của đm nách.
- Đm nách chạy dọc bờ trong cơ quạ cánh tay.
2. Tm nách:
- Đi kèm và nằm phía trong đm nách.
3. Đám rối cánh tay:
Cơ ngực bé bắt chéo trớc đm nách và chia đm thành 3
đoạn có liên quan với
ĐRCT: đoạn trên, đoạn sau, đoạn dới cơ
ngực bé.
- Đoạn trên: thân của đám rối cánh tay nằm ngoài đm.

5. Đm mũ cánh tay sau:
- Tách ra từ phía sau đm nách.
- Chui qua lỗ tứ giác cùng với tk nách, vòng ra sau cổ phẫu thuật xơng cánh tay
để tới vùng delta và nối với đm mũ cánh tay trớc.
6. Đm mũ cánh tay trớc:
- Thờng tách ra từ một thân chung với đm mũ cánh tay sau
- Chạy vòng ra trớc cổ phẫu thuật xơng cánh tay, tới rãnh gian củ thì chia làm
hai nhánh. Một nhánh đi vào khớp vai, một nhánh đi tới cơ delta và nối với đm mũ cánh
tay sau.
Đ.D.V (1998 2004)
2
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
V. Tiếp nối:
1. Với đm dới đòn: có 2 vòng nối
* Vòng nối quanh ngực:
Đm ngực ngoài, đm ngực trên và nhánh ngực của đm ngực - cùng vai thuộc đm
nách tiếp nối với nhánh gian sờn của đm ngực trong thuộc đm dới đòn.
* Vòng nối quanh vai:
Ngành dới vai thuộc đm nách tiếp nối với ngành vai trên và vai sau thuộc đm
dới đòn.
2. Với đm cánh tay: tạo vòng nối quanh cánh tay
Vòng nối quanh cánh tay do 2 đm mũ cánh tay trớc và sau thuộc đm nách nối
tiếp với nhau và nối với nhánh Delta của đm cánh tay sâu thuộc đm cánh tay.
VI. áp dụng:
Do có nhiều vòng nối nên đm nách có thể thắt đợc, trừ đoạn nguy hiểm là đoạn
giữa nguyên uỷ của đm dới vai và đm mũ, hay nói chung là ở dới nguyên uỷ của đm
dới vai.
Câu 2: nguyên uỷ, đờng đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên, tiếp
nối và áp dụng của Động mạch cánh tay.
I. Nguyên uỷ:

- Nhánh bên quay: xuống rãnh nhị đầu ngoài, nối với đm quặt ngợc
quay.
- Nhánh bên giữa: xuống sau mỏm trên
LCN, nối với đm quặt ngợc gian cốt.
2. Đm bên trụ trên:
Đi cùng đây TK trụ, chọc qua vách gian cơ trong ra vùng cánh tay sau, nối với đm
quặt ngợc trụ sau ở phía sau mỏm trên
LCT.
3. Đm bên trụ dới:
- Tách ra ở thấp hơn, đi xuống dới thì chia làm 2 ngành.
- Ngành trớc nối với đm quặt ngợc trụ trớc ở trong rãnh nhị đầu trong.
- Ngành sau nối với đm bên trụ trên và đm quặt ngợc trụ sau ở
MT LCT.
Ngoài các nhánh bên, đm cánh tay còn cho các nhánh nuôi cơ vùng cánh tay trớc.
Đ.D.V (1998 2004)
4
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
V. Tiếp nối:
1. Đm nách:
Nhánh delta của đm cánh tay sâu thuộc đm cánh tay nối với các đm mũ cánh tay
trớc, mũ cánh tay sau thuộc đm nách.
2. Đm quay và trụ:
- Các nhánh bên trụ trên và bên trụ dới thuộc đm cánh tay tiếp nối với đm quặt
ngợc trụ quanh mỏm trên lồi cầu trong.
- Nhánh bên quay tiếp nối với đm quặt ngợc quay của đm quay.
- Nhánh bên giữa tiếp nối với đm quặt ngợc gian cốt của đm gian cốt chung
thuộc đm trụ.
Tất cả các tiếp nối đó tạo nên vòng nối quanh khớp khuỷu.
VI. áp dụng:
- Đm cánh tay có thể thắt đợc ở dới nguyên uỷ của đm cánh tay sâu và nếu dới

cánh tay tới bờ ngoài xơng đậu.
- Thần kinh trụ đi cùng đm và nằm phía trong đm.
3. Đoạn ở cổ tay:
Đm trụ cùng thần kinh trụ đi trớc mặt hãm các gân gấp và ở phía ngoài xơng
đậu xuống gan tay.
IV. Nhánh bên:
Đm trụ tách ra 5 nhánh bên:
1. Đm quặt ngợc trụ:
Tách ra ở dới khớp cánh tay trụ khoảng 2 - 3 cm, chia làm 2 ngành
- Ngành trớc: đi lên rãnh nhị đầu trong, tiếp nối với đm bên trụ dới
thuộc đm cánh tay.
- Ngành sau: đi ra sau
MT LCT, nối với đm bên trụ trên thuộc đm cánh tay.
Các nhánh này tạo nên mạng mạch quanh mỏm trên LCT xơng cánh tay.
2. Đm gian cốt chung:
Tách ra ở khoảng giữa 1/3 trên cẳng tay, chia làm 3 ngành:
- Đm gian cốt trớc: đi trớc màng gian cốt, cấp máu cho các cơ ở lớp sâu cẳng
tay và một nhánh nhỏ cho tk giữa.
- Đm gian cốt sau: đi qua bờ trên màng gian cốt để ra vùng cẳng tay sau.
- Đm quặt ngợc gian cốt: tách ra từ đm gian cốt chung hoặc từ đm gian cốt sau,
chạy ngợc lên trên để nối với đm bên giữa thuộc đm cánh tay sâu ở phía sau mỏm trên
LCN.
Các mạch này góp phần tạo nên mạng mạch mỏm trên
LCN.
Đ.D.V (1998 2004)
6
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
3. Nhánh gan cổ tay: nối với nhánh gan cổ tay của đm quay.
4. Nhánh mu cổ tay: nối với nhánh mu cổ tay của đm quay.
5. Nhánh gan tay sâu: nối với phần tận của đm quay, tạo nên cung đm gan tay sâu.

- Đm đi trong rãnh quay, là rãnh đợc tạo thành giữa gân cơ gấp cổ tay quay và
gân cơ cánh tay quay. Đây là vùng bắt mạch quay.
4. ở cổ tay và mu tay:
- Đm vòng dới mỏm trâm quay để ra sau rồi chạy qua hõm lào giải phẫu.
Đây là hõm đợc giới hạn bởi 2 gân cơ duỗi ngắn và duỗi dài ngón cái.
- Sau đó đm chọc qua các cơ gian cốt gan tay và mu tay rồi qua khe giữa 2 đầu của
cơ khép ngón cái để xuống gan tay.
IV. Nhánh bên:
1. Đm quặt ngợc quay:
- Tách ra từ đm quay ở 1/3 trên cẳng tay.
- Đi ngợc lên rãnh nhị đầu ngoài để nối với đm bên quay của đm cánh
tay sâu.
2. Nhánh gan cổ tay:
- Tách ra ngang mức phần trên đầu dới xơng quay
- Nối với nhánh gan cổ tay thuộc đm trụ.
3. Nhánh mu cổ tay:
- Tách ra ngang mức đầu trên mỏm trâm quay
- Nối với nhánh mu cổ tay thuộc đm trụ.
4. Nhánh gan tay nông:
- Tách ra cùng chỗ nhánh mu cổ tay.
- Đi xuống gan tay để góp phần tạo thành cung gan tay nông.
5. Các nhánh nuôi các nhóm cơ.
V. Tiếp nối:
1. Đm cánh tay:
- Đm quặt ngợc quay thuộc đm quay nối với nhánh bên quay của đm cánh tay
sâu thuộc đm cánh tay, góp phần tạo nên mạng mạch quanh lồi cầu ngoài.
2. Đm trụ:
- Nhánh gan cổ tay và nhánh mu cổ tay thuộc đm quay nối với các nhánh cùng tên
thuộc đm trụ.
- Nhánh gan tay nông thuộc đm quay nối với phần tận của đm trụ, tạo thành cung

tới khoảng kẽ giữa các ngón 2-3, 3-4, 4-5. Mỗi đm gan ngón tay chung lại tách thành 2
đm gan ngón tay riêng, đi vào bờ bên các ngón tơng ứng.
- Các nhánh gan ngón tay chung còn nhận thêm các đm gan đốt bàn tay của cung
gan tay sâu.
Đ.D.V (1998 2004)
9
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
Câu 6: Mô tả cung động mạch gan tay sâu.
1. Cấu tạo:
Do nhánh tận của đm quay tiếp nối với nhánh gan tay sâu của
đm trụ.
2. Đờng đi:
* Phần tận đm quay:
- Sau khi đm quay đi qua hõm lào giải phẫu thì chạy vào đầu
gần của các khoang gian cốt bàn tay 1 (giữa đốt bàn 1 và 2).
- Đm lách giữa 2 đầu của cơ gian cốt mu tay1 để vào trong gan
tay.
- ở gan tay, đm đi ngang vào trong, ngay trớc nền của các đốt
bàn tay 2-3-4 để nối với nhánh gan tay sâu thuộc đm trụ.
* Nhánh gan tay sâu của đm trụ:
- Tách ra ở ngang mức xơng móc.
- Chạy vào sâu, lách giữa các cơ mô út rồi đi ngang ra ngoài để nối với phần tận
đm quay.
3. Liên quan:
- Cung gan tay sâu nằm trong ô mô gian cốt gan tay, phía sau cân gan tay nông,
ngay trớc nền các xơng bàn tay và cơ gian cốt bàn tay.
- Đi cùng gan tay sâu có nhánh sâu tk trụ (tk trụ cho 2 nhánh tận ở bàn tay là
nhánh nông và nhánh sâu).
4. Phân nhánh:
- Đm chính ngón cái: tách ra từ đm quay ở đầu gần khoang gian cốt bàn tay 1, đi

- Bó ngoài: ngành trớc của thân trên và thân giữa tạo
thành.
- Bó trong: riêng ngành trớc của thân dới tạo thành.
- Bó sau: ngành sau của 3 thân trên, giữa, dới hợp thành.
II. Vị trí và liên quan:
Các thân và bó của
ĐRCT phần lớn nằm ở cổ (phần trên đòn) và một phần nhỏ ở
nách (phần dới đòn). Chỉ có phần cuối của các bó xuống tới nách và phân chia thành các
ngành cùng ở sau cơ ngực bé.
Đ.D.V (1998 2004)
11
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
III. Nhánh tận:
1. Bó ngoài: có 2 nhánh tận
- TK cơ bì.
- Rễ ngoài TK giữa.
2. Bó trong: có 4 nhánh tận
- Rễ trong Tk giữa.
- Tk trụ.
- Tk bì cẳng tay trong.
- Tk bì cánh tay trong.
3. Bó sau: có 2 nhánh tận
- Tk mũ.
- Tk quay.
Trong số các ngành cùng này, có 2 ngành
hoàn toàn cảm giác là dây bì cẳng tay trong và dây bì cánh tay trong. Các dây còn lại vừa
vận động, vừa cảm giác.
IV. Nhánh bên:
1. Tk lng vai: tách ra từ C5, chi phối 2 cơ trám.
2. Tk trên vai: tách ra từ thân trên, chi phối các cơ trên gai, dới gai.

1. Vùng nách: không cho nhánh bên nào
2. Vùng cánh tay sau: cho 2 nhánh vận động và 3 nhánh cảm giác
* Vận động: cơ tam đầu, cơ khuỷu
* Cảm giác: là 3 nhánh bì
- Tk bì cánh tay sau: c.giác da mặt sau cánh tay (dới cơ delta).
- Tk bì cánh tay ngoài dới: c.giác da phần dới mặt ngoài cánh tay.
- Tk bì cẳng tay sau: đi qua lớp nông vùng khuỷu sau để xuống cảm giác da ở
phần giữa mặt sau cẳng tay.
3. Vùng rãnh nhị đầu ngoài:
Từ phần cuối dây quay hoặc từ ngành sâu dây quay, tách ra các nhánh vận động
cho 3 cơ: cánh tay quay - duỗi cổ tay quay dài - duỗi cổ tay quay ngắn.
Đ.D.V (1998 2004)
13
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
IV. Nhánh tận: gồm 2 ngành
1. Ngành nông:
- Từ rãnh nhị đầu ngoài chạy thẳng xuống vùng cẳng tay dới sự che phủ của cơ
cánh tay quay và nằm trong bao cơ.
- Tới chỗ nối 1/3 giữa và 1/3 dới cẳng tay thì luồn dới gân cơ cánh tay quay để
ra vùng cẳng tay sau, đi xuống mu bàn tay.
- Ngành nông tách ra các nhánh tk mu ngón tay, cảm giác cho nửa ngoài mu bàn
tay và mu 2 ngón rỡi ở nửa ngoài (mu ngón cái, đốt I ngón trỏ, nửa ngoài mu đốt I ngón
giữa).
2. Ngành sâu:
- Từ rãnh nhị đầu ngoài đi xuống, chạy vòng quay đầu trên xơng quay, giữa 2 bó
cơ ngửa để ra vùng cẳng tay sau, đi giữa 2 lớp cơ của vùng này (lớp nông và lớp sâu) phân
nhánh vận động cho các cơ ở đây.
- Phần dới cơ ngửa, ngành sâu tk quay đi cùng đm gian cốt sau và mang tên tk
gian cốt sau, tiếp tục đi tới các cơ dới cùng ở lớp sâu và tận cùng ở khớp cổ tay.
- Ngành sâu chi phối vận động các cơ vùng cẳng tay sau:

- Tk đi theo trục dọc giữa cẳng tay, lúc đầu đi giữa 2 bó của cơ sấp tròn
và bắt chéo gián tiếp trớc đm trụ, sau đó đi sau cơ gấp các ngón nông.
- Đến vùng 1/3 dới cẳng tay, khi cơ gấp các ngón nông thu lại thành 4
gân gấp thì tk giữa luồn ra trớc gân gấp nông ngón trỏ, ngoài gân gấp nông
ngón giữa.
5. Vùng cổ tay:
- Tk giữâ đi sau mạc hãm các gân gấp, xuống bờ dới thì chia thành các
nhánh tận ở gan tay.
III. Nhánh bên:
Khi qua vùng nách và vùng cánh tay trớc, không cho nhánh bên nào.
Đến vùng khuỷu trớc (trong rãnh nhị đầu trong) và vùng cẳng tay thì tk giữa cho
các nhánh:
Đ.D.V (1998 2004)
15
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
1. Các nhánh cơ:
Đi tới các cơ lớp nông và lớp giữa vùng cắng tay trớc, bao gồm:
Cơ sấp tròn Cơ gấp cổ tay quay
Cơ gan tay dài Cơ gấp các ngón nông
2. Tk gian cốt cẳng tay trớc:
Đi cùng đm gian cốt trớc, chi phối vận động cho các cơ lớp sâu vùng cẳng tay trớc, bao
gồm:
Cơ gấp dài ngón cái
Cơ gấp sâu các ngón
Cơ sấp vuông
3. Nhánh gan tay của tk giữa:
Là một nhánh nhỏ tách ra ở trên mạc hãm các gân gấp, chi phối cảm giác cho da
phần trên ngoài gan tay.
IV. Ngành cùng:
Sau khi đi qua ống cổ tay để xuống bàn tay, tk giữa chia thành 5 ngành cùng:

Tk trụ là một dây lớn của chi trên, đi từ nách xuống bàn tay.
1. Vùng nách:
- Chạy dọc phía trong đm nách, ở trớc khe giữa đm và tm nách.
2. Vùng cánh tay:
- 1/3 trên: Tk trụ nằm phía trong đm cánh tay ở trong ống cánh tay.
- 1/3 giữa: Tk trụ chọc qua vách gian cơ trong (cùng đm bên trụ trên) để
ra vùng cánh tay sau rồi đi thẳng xuống vùng khuỷu sau.
3. Vùng khuỷu:
- Tk trụ nằm trong rãnh giữa mỏm trên lồi cầu trong và mỏm khuỷu.
- Lách giữa 2 đầu cơ gấp cổ tay trụ và theo cơ này đi vào vùng cẳng tay trớc.
4. Vùng cẳng tay trớc:
- Tk trụ chạy dọc theo cơ gấp cổ tay trụ, giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp các ngón
nông, song song phía trong đm trụ.
- Đờng định hớng là đờng nối mỏm trên lồi cầu trong xơng cánh tay đến bờ
ngoài xơng đậu.
5. Vùng cổ tay:
- Tk trụ chạy trớc mạc hãm các gân gấp, ở phía ngoài xơng đậu để xuống gan
tay, tận cùng bằng 2 ngành nông và sâu.
Đ.D.V (1998 2004)
17
Đề cơng ôn tập Giải phẫu
III. Nhánh bên:
1. Vùng nách và cánh tay: Tk trụ không cho nhánh bên nào.
2. Vùng cẳng tay: Tk trụ cho các nhánh sau:
* Các nhánh cơ: vận động cho cơ gấp cổ tay trụ và 2 bó trong cơ gấp sâu các ngón (ngón
IV và V)
* Nhánh mu tay tk trụ:
- Tách ra ở 1/3 dới cẳng tay, vòng ra sau qua gân cơ gấp cổ tay trụ, đi xuống mu
tay phân ra các nhánh tk mu ngón tay.
- Cảm giác cho nửa trong mu tay và mặt mu 2 ngón rỡi kể từ ngón út (trừ phần

- Từ điểm giữa dây chằng bẹn, đm đùi đi qua tam giác đùi, qua ống cơ khép
theo đờng nối từ điểm giữa nếp bẹn tới bờ sau lồi cầu trong xơng đùi.
- Đến lỗ gân cơ khép, đm đùi đổi tên thành đm khoeo
III. Liên quan:
1. Vùng tam giác đùi:
- Liên quan với tk đùi và tm đùi.
- Từ ngoài vào trong là
TK - ĐM TM.
2. Trong ống gân cơ khép:
- Đm đùi chạy dọc dới cơ may và bắt chéo trớc tm theo hớng từ ngoài vào
trong. Cơ may là cơ tuỳ hành ở đoạn này.
- Tk hiển bắt chéo trớc Đm đùi để vào trong.
IV. Nhánh bên:
1. Đm thợng vị nông:
- Tách ra từ đm đùi ở dới dây chằng bẹn khoảng 1-2 cm.
- Xuyên qua mạc sàng để đi ra nông, hớng về phía rốn.
2. Đm mũ chậu nông:
- Thờng tách ngang mức đm thợng vị nông.
- Đi về phía mào chậu, phân nhánh và tiếp nối với đm mũ chậu sâu.
3. Các đm thẹn ngoài: đm thẹn ngoài nông, đm thẹn ngoài sâu
- Đi ra nông, hớng về vùng sinh dục ngoài.
- Cho các nhánh bìu trớc (nam), môi trớc (nữ) và các nhánh bẹn.
4. Đm đùi sâu:
* Là đm chính của đùi, tách dới dây chằng bẹn 4 cm.
* Tới bờ trên cơ khép dài rồi chạy sau cơ này, trớc cơ khép ngắn và khép lớn.
* Đm đùi sâu cấp máu cho hầu hết các cơ ở đùi bởi các nhánh:
- Đm mũ đùi ngoài: đi giữa các cơ thẳng đùi và cơ thắt lng chậu, chia làm 3
nhánh: nhánh lên, nhánh ngang, nhánh xuống.
Đ.D.V (1998 2004)
19

Câu 12: nguyên uỷ, đờng đi, tận cùng, liên quan chính, các
nháhh bên và tiếp nối của Động mạch khoeo.
I. Nguyên uỷ:
Đm khoeo chạy tiếp nối theo đm đùi, bắt đầu từ lỗ gân cơ khép.
II. Đờng đi, tận cùng:
- Đm chạy từ trên xuống dới, qua trám khoeo, lúc đầu chạy chếch theo hớng
từ trong ra ngoài, khi tới giữa khoeo thì đi thẳng xuống dới.
- Tới bờ dới cơ khoeo thì đm khoeo tận cùng bằng 2 đm là đm chày trớc và
đm chày sau.
III. Liên quan:
- Đm khoeo đi qua trám khoeo và liên quan với các thành phần chính trong trám
kheo: tm khoeo, tk chày.
- Đm khoeo đi trớc nhất và ở trong cùng, thần kinh chày đi sau nhất và ở ngoài
cùng.
IV. Nhánh bên:
Đm khoeo cho 7 nhánh bên:
1,2. Đm gối trên trong - đm gối trên ngoài.
3,4. Đm gối dới trong - đm gối dới ngoài.
5. Đm gối giữa.
6,7. Đm cho cơ bụng chân.
Bốn nhánh gối: trên trong trên ngoài dới trong dới ngoài phân
nhánh và tiếp nối với nhau tạo thành 2 mạng mạch: mạng mạch khớp gối và mạng
mạch bánh chè.
V. Tiếp nối:
1. Với đm đùi:
- Đm gối trên ngoài thuộc đm khoeo tiếp nối với nhánh xuống của đm xiên 3 và
nhánh mũ đùi ngoài thuộc đm đùi.
- Đm gối trên trong thuộc đm khoeo tiếp nối với nhánh khớp gối của đm gối
xuống thuộc đm đùi.
2. Với đm chày trớc:

1. Các nhánh cơ: nuồi cơ khu cẳng chân sau
2. Nhánh mũ mác:
- Đi vòng qua chỏm xơng mác lên phía trên để nối với nhánh gối dới ngoài
thuộc đm khoeo.
Đ.D.V (1998 2004)
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status