Ôn tập giải phẫu bệnh 1 - Pdf 95

Ôn tập Giải Phẫu Bệnh (1)
Câu 1: Thoái hoá là gì ? mô tả hình ảnh vi thể của 3 loại thoái hoá, thoái
hoá hạt, thoái hoá rỗ và thoái hoá mỡ, cơ chế gây nên các loại thoái hoá đó
Bài làm
1.Thoái hoá: Là tình trạng bệnh lí làm cho tế bào có sự thay đổi về cấu trúc , chức
năng, tổn thương chủ yếu ở bào tương. Các tổn thương có thể hồi phục được khi các kích
thích bệnh lí giảm hoặc mất hẳn
2. Các loại thoái hoá :
Hình ảnh Cơ chế bệnh sinh Thường gặp ở
Thoái
hoá
hạt
- Tế bào trương to,
bào tương xuất hiện
những hạt nhỏ, bắt
màu đỏ khi nhuộm
H.E
- Tế bào ứ nước, trương to. Các
ti thể (mitochondria) bị tổn
thương sớm nhất, trương to và
bắt màu đậm khi nhuộm. Chúng
tạo nên hình ảnh những hạt đỏ
- Nhiễm độc tố
nồng độ thấp, cơ
thể thiếu O
2

tổn thương không
đặc hiệu, hay gặp ở
nhu mô các phủ
tạng (gan, thận ).

béo từ thức ăn
 Tăng cường các tiền chất
tổng hợp mỡ
 Giảm sử dụng triglycerid do
ức chế enzym chuyển hoá


Thiếu các apoprotein để tạo
thành lipoprotein )
- Hay gặp ở tế bào
gan, nhất là vùng
trung tâm tiểu thuỳ
do rối loạn chuyển
hoá (nghiện rượu,
sau viêm gan )
Câu 2: Thế nào là teo đét? Phân loại teo đét, teo đét bệnh lý sảy ra trong
những trường hợp nào, cho ví dụ
Bài làm
1.Teo đét
- Là sư giảm kích thước một tế bào , tổ chức, tạng hoặc toàn cơ thể ở mức độ tế
bào, teo đét làm giảm kích cỡ các bào quan, chức năng của tế bào giảm sút.
- Teo đét là 1 tổn thương thích nghi.
- Da gồm có 3 phần là
+ Biểu bì
+ Chân bì
+ Hạ bì
- Biểu bì gồm có 5 lớp là
+ Lớp mầm
+ Lớp gai
+ Lớp hạt

mạch do ĐM chủ động giãn ra
- Xung huyết xảy ra ở tĩnh mạch
do dòng máu bị ngăn trở làm cho
TM thụ động giãn ra
Sinh

- Cơ quan hoạt động nhiều, cần
nhiều máu đến nuôi
- Do yếu tố hormon, thần kinh

Nguyên
nhân
Bệnh

- Nhiễm trùng , nhiễm độc
nặng (nhiễm xoắn khuẩn
thương hàn, nhiễm độc
phospho, thạch tín )
- Các tác nhân vật lí (nhiệt độ,
ánh sáng, tia xạ),cơ học (chọc
hút dịch màng phổi ), hoá học
- Xung huyết thụ động toàn thân
thường do suy tim
suy tim trái : máu ứ lại ở phổi
suy tim phải : máu ứ lại ở mạch
ngoại vi và ở gan
ở phổi : do giãn phế nang, xơ hoá
phổi
- Xung huyết cục bộ do chướng
ngại vật cơ giới (khối u, cục

- Xung huyt gan (gan tim)
- Xung huyt phi (phi tim)

Cõu 4: Cho vớ d v tn thng do xung huyt th ng trong suy tim phi,
mụ t hỡnh nh vi th ca tn thng ú
Bi lm
1. nh ngha
- Xung huyt th ng l tỡnh trng mỏu trong cỏc tnh mch do tnh mch th
ng dón ra
- Xung huyt th ng trong suy tim phi gõy nờn hin tng gan-tim
- Gan-tim l hin tng xung huyt th ng xy ra gan m nguyờn nhõn xy ra
tim
2. C ch
Su
y
tim phải
Máu ứ ở hệ TM
g
an
Giãn TM trung tâm v hệ
mao mạch nan hoa
Máu thiếu Ox
y
TB gan ở vùng trung tâm v giữa tiểu thuỳ
bị thoái hoá mỡ v teo đét
TB ở ngoại vi vẫn đợc nuôi dỡng
một phần chỉ bị thoái hoá hạt hoặc
giữ nguyên trạng
Hai hỡnh nh trờn quõ
y

- Các tế bào tim, lớn màu vàng nâu, nằm trong lòng vách phế nang 4. Cơ chế
Su
y
tim trái
Xun
g
hu
y
ết mao m

ch
p
hổi
Máu thiếuO
2
Tổn thương thành mạch
Tăng tính thấm
Thoát d

ch khỏi thành Thoát hồng cầu vào
thành
Lòn
g
m


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status