Báo cáo thực tập nghề tại công ty TNHH Dệt May Vĩnh Oanh pot - Pdf 19

Báo cáo thực tập nghề nghiệpBáo cáo thực tập nghề tại công ty TNHH
Dệt May Vĩnh Oanh

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
1
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG TY TNHH DỆT MAY VĨNH OANH
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dệt May
Vĩnh Oanh.
Nam Định là một tỉnh có truyền thống Dệt may từ rất lâu đời - điển hình là
nhà máy Dệt Nam Định do Pháp xây dựng đến nay đã hơn 100 năm tuổi.
Để phát huy truyền thống đó và phát triển hơn nữa ngành Dệt may, trên địa
bàn Tỉnh đã xuất hiện ngày càng nhiều các Doanh nghiệp tư nhân, các Doanh
nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực này. Đối tượng
khách hàng mà các Doanh nghiệp này nhằm vào không chỉ là người tiêu dùng
trong nước mà mục đích chính là mở rộng thị trường ra các nước trên Thế giới.
Công ty TNHH Dệt May Vĩnh Oanh là một trong những Doanh nghiệp như
thế. Công ty được thành lập tại Thôn Vĩnh Trị - Xã Yên Trị - Huyện Ý Yên-
Tỉnh Nam Định theo quyết định thành lập số: 668/QĐ-BTC của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Nam Định ngày 04 tháng 05 năm 1996. Nơi Công ty được đặt nền
móng ban đầu là khu đất rộng lớn được UBND huyện Ý Yên chọn làm khu

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
2
Báo cáo thực tập nghề nghiệp

ưu đãi của Chính phủ Việt.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
3
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Tuy nhiên với khối óc sáng suốt, luôn tìm tòi sáng tạo của tập thể Ban lãnh
đạo, các phòng ban và những bàn tay khéo léo, lành nghề của đội ngũ người lao
động, Công ty đã tạo ra các sản phẩm “ Bảo vệ người lao động” với chất lượng
mẫu mã tốt nhất, giá thành hợp lý nhất. Công ty đã có nhiều bước tiến nhảy vọt,
có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và vươn ra khẳng định thương
hiệu của mình trên trường Quốc tế. Các mặt hàng mà Công ty sản xuất kinh
doanh có mặt hầu hết trên thị trường các nước thuộc Châu Âu, Châu Mỹ như
Mỹ, Ba Lan, Anh đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Công ty.
Công ty không chỉ có trụ sở tại Nam Định mà đã mở rộng quy mô sản xuất
ra các tỉnh thành khác như: Thanh Hoá, Nghệ An, Ninh Nình Công ty luôn sản
xuất kinh doanh có lãi, đã tạo ra công ăn việc làm; ổn định đời sống cho 800
người lao động trên địa bàn nơi Công ty hoạt động. Đồng thời hàng năm, Công
ty đã đóng góp cho Ngân sách nhà nước một lượng lớn tài chính từ lợi nhuận
của mình, tham gia vào các hoạt động từ thiện như: ủng hộ quỹ vì người nghèo;
thăm nom chăm sóc các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình có công với
cách mạng; các thương bệnh binh trên địa bàn Công ty cũng góp phần tích cực
đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước vào năm 2020 và
phát triển nền kinh tế của tỉnh Nam Định.
Giờ đây, vốn điều lệ của Công ty đã lên đến : 50 tỷ đồng
Trong đó: Vốn cố định : 30 tỷ đồng
Vốn lưu động: 20 tỷ đồng
với 600 lao động nữ và 200 lao động nam, có 03 Phân xưởng sản xuất và diện
tích nhà xưởng lên đến 9300m
2
, 01 khu văn phòng hai tầng hiện đại.

2.2. Nhiệm vụ
Với mỗi một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty
TNHH Dệt May Vĩnh Oanh nói riêng thì hoạt động sản xuất kinh doanh là đem
lại lợi nhuận cao nhất. Vì thế, Công ty luôn luôn tìm mọi cách để nâng cao chất
lượng mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao động nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Công ty luôn lấy sản xuất làm bàn đạp kinh doanh và lấy kinh doanh để hỗ trợ
cho sản xuất.
- Công ty luôn chú trọng đến huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lưc đầu vào sản xuất kinh doanh.
- Khai thác tối đa thị trường nước ngoài.
- Giải quyết tốt các nguồn phân phối và phân phối thu nhập trong Công ty.
- Thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng về sản phẩm theo nguyên tắc
bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
- Đảm bảo việc làm, chăm lo đời sống tốt nhất cho người lao động.
- Bảo toàn, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương nơi Công ty
hoạt động.
III. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Dệt May Vĩnh
Oanh
3.1. Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Các trang thiết bị máy móc sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài nhằm
tạo ra các sản phẩm dệt may có chất lượng, mẫu mã tốt nhất phục vụ thị yếu
người tiêu dùng ngày càng cao trong và ngoài nước như dây chuyền dệt kim, tẩy

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
5
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
nhuộm được nhập khẩu từ Hàn Quốc đem lại chất lượng vải đẹp, bền, trắng, giá
thành lại thấp hơn so với dây chuyền công nghệ được nhập khẩu từ Đức, Ý,

Hỡnh1: S quy trỡnh sn xut ca Cụng ty TNHH Vnh Oanh
IV. Mụ hỡnh t chc b mỏy ca Cụng ty TNHH Dt May Vnh Oanh.
Cụng ty Dt May Vnh Oanh l mt Cụng ty TNHH c ton quyn quyt
nh, ch ng t chc b mỏy qun lý trong n v ca mỡnh cho phự hp vi
c im sn xut kinh doanh v hot ng cú hiu qu. Cụng ty t chc b mỏy
theo mụ hỡnh trc tip, ton b hot ng ca Cụng ty u chu s qun lý duy
nht ca Giỏm c.
4.1. S t chc b mỏy ca Cụng tyTNHH Vnh Oanh

Sinh viờn: Nguyn Th Ngc Tỳ Lp CKT 35
7
Giám đốc
điều hành Công ty
Phó giám đốc
Kỹ thuật sản xuất
s
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh
Phòng tài chính
Phân x-
ởng Dệt
Phân x-
ởng
May
Bns
Phân x-
ởng Tẩy
nhuộm
s

Công ty nhằm giúp cho Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài
chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
8
B¶o vÖ
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
- Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Phản ánh được cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sải, sự vận động
của nó giúp cho việc kiểm tra, giám sát tính toán hiệu quả trong việc sử dụng
vốn và tính chủ động trong kinh doanh.
- Kế toán phản ánh được kết quả lao động của cán bộ công nhân viên trong
Công ty, xác định trách nhiệm vật chất đối với người lao động một cách rõ ràng
nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Phụ trách cân đối thu chi, báo cáo quyết toán.
- Tính và trả lương cho công nhân viên.
- Thay mặt Công ty thực hiện các nghĩa vụ về Thuế với Nhà nước.
* Phòng kinh doanh:
- Tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu dệt, nhuộm, may cho Công ty.
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ra nước ngoài theo chiến lược của
Công ty.
- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm của Công ty từ các đơn đặt hàng
nhận được và các dự án mới.
- Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.
- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường; khách hàng cho
Công ty, đảm bảo nguồn nguyên phụ liệu ổn định cho Công ty.
- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó tính giá thành

dụng và dưới bàn tay của người thợ, Phân xưởng cắt tạo ra các sản phẩm với
hình dáng sơ khai đầu tiên đúng theo quy định của mẫu vẽ. Đây là công đoạn
đầu tiên của quá trình sản xuất.
* Phân xưởng May:
- Đây là công đoạn thứ hai của quá trình sản xuất sản phẩm, kết nối các
miếng cắt từ Phân xưởng cắt để tạo ra các sản phẩm cho Công ty là quần áo bảo
hộ lao động và găng tay bảo hộ lao động.
- Hàng ngày Phân xưởng may đã tạo ra khoảng 1.600 bộ quần áo bảo hộ lao
động và khoảng 6.390 đôi găng tay bảo hộ lao động.
* Phân xưởng Tẩy nhuộm:
Đây là giai đoạn cuối cùng trước khi đóng gói, nhập kho sản phẩm. Tại
Phân xưởng này, các sản phẩm được tạo ra từ công đoạn hai sẽ được tẩy, nhuộm
màu, từ đó tạo ra các sản phẩm hoàn thành có màu sắc đẹp nhất, bóng nhất.
V. Phân tích tình hình Tài chính của Công ty TNHH Vĩnh Oanh

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
10
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
* Tình hình Tài chính của Công ty TNHH Vĩnh Oanh trong hai năm
2008- 2009.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vĩnh Oanh
được phản ánh trong Bảng chỉ tiêu về Tài sản và Nguồn vốn năm 2008-2009
như sau:
BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: VNĐ
Stt Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Tuyệt đối (+,-) Tương đối (+,-)
A.
1.

+ 36.337.073
+ 83,6 %
+169,6 %
+ 1,5 %
Kết quả trong bảng trên cho thấy:
- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2009 tăng so với năm 2008 là:
3.964.020.912đ tương ứng với 83,6 %.
- Tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 1.207.760.368 tương
ứng vớ 29,7 %.
- Tài sản dài hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 3.434.894.044 tương
ứng với 506,1 %.
- Nợ phải trả năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 3.927.683.839 tương ứng
với 169,6%.
- Vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 36.337.073 tương
ứng với 1,5 %
Kết quả này cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu của Công ty năm 2009 đều tăng
so với năm 2008 nhưng chỉ tiêu Nợ phải trả của Công ty năm 20009 tăng nhiều
nhất so với năm 2008, đồng nghĩa với việc chi phí tài chính cho khoản nợ này là
rất cao. Nhưng việc vay nợ này, Công ty đã đầu tư vào trang thiết bị sản xuất
mới nhập khẩu từ nước ngoài nhằm tạo ra các sản phẩm tốt nhất để phục vụ nhu
cầu của khách hàng, nhằm đạt được Doanh thu cao nhất. Tuy nhiên, nó cũng là
“con dao hai lưỡi” tác động trực tiếp đến sự tồn vong của Công ty nên đơn vị

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
11
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
phải có kế hoạch sử dụng nguồn vốn này đạt hiệu quả cao nhất, thu hồi vốn sớm
nhất. Từ đó, Công ty mới tồn tại và phát triển được.
Để thấy rõ hơn nữa, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Dệt May Vĩnh Oanh sau khi đã đầu tư một lượng vốn lớn vào sản xuất ta

quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng không nhiều. Cho thấy, Công ty đã có
những chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý tăng doanh thu, giảm chi phí. Kết
quả đạt được là tăng nguồn lợi nhuận.
Đi sâu vào nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Vĩnh Oanh
ta sẽ càng thấy rõ hơn nữa sự thành công của đơn vị này.
A.
Nhóm chỉ tiêu về khả
năng thanh toán

1.
Khả năng thanh toán
hiện hành
= TSLĐ/ Nợ ngắn hạn 1,75 3,19
2.
Khả năng thanh toán
nhanh
= (TSLĐ-Hàng tồn kho) /Nợ ngắn
hạn
0,54 0,70
3.
Khả năng thanh toán
tức thời
= Nợ ngắn hạn/ TSLĐ 0,57 0,31
B.
Nhóm chỉ tiêu về hiệu
suất sử dụng Tài sản

1. Vòng quay của tiền
= Doanh thu / Tổng số tiền và các
loại TS tương đương tiền bình

Báo cáo thực tập nghề nghiệp
chứng minh Công ty đã sử dụng nguồn vốn của mình rất hiệu quả. Việc tính
toán kỹ các chỉ tiêu tài chính giúp Công ty đã có bước tiến vượt bậc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH DỆT MAY VĨNH OANH
I. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty TNHH Dệt May Vĩnh
Oanh.
Trong hệ thống hoạt động của công ty, bộ máy kế toán đóng vai trò đặc biệt
quan trọng. Chính vì thế, công tác tổ chức bộ máy Kế toán được Công ty hết sức
quan tâm nhằm đảm bảo cho bộ phận này hoạt động đúng chức năng và mang
lại hiệu quả nhất.
Bộ máy kế toán của Công ty được chia thành những bộ phận khác nhau,
mỗi bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chức năng đối với từng phần hành kế
toán của Công ty. Các bộ phận này nằm dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng,
đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trunng. Phòng kế
toán trung tâm của Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi
sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của các Phòng
ban, các Phân xưởng trực thuộc Công ty.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
14
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Dệt May Vĩnh
Oanh.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dệt May Vĩnh Oanh
được thể hiện qua sơ đồ sau :
Hình 3: Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty TNHH Vĩnh Oanh

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời
gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí
nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
+ Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp,
phụ cấp cho người lao động.
+ Lập bảng tính lương tháng, Bảng phân bổ lương – BHXH, Bảng tổng hợp
chi trả lương-BHXH, BHYT giúp Kế toán tổng hợp lấy số liệu để lập các Báo
cáo.
- Kế toán vốn bằng tiền :
+ Hàng ngày, kế toán phản ảnh tình hình thực thu chi và tổng quỹ tiền mặt.
+ Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế sổ sách, phát hiện và xử
lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
+ Phản ánh tình hình tăng, giảm số và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,
giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Trong công tác kế toán của mình, kế toán hàng ngày vào Sổ số liệu từ
các phiếu thu, chi, giấy báo Nợ, Có của ngân hàng, cuối kỳ in các báo cáo như
Sổ quỹ tiền mặt, Bảng kê thu – chi…cho Kế toán tổng hợp kiểm tra.
- Kế toán tiêu thụ :
+ Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán ghi nhận doanh thu bán hàng và
các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh
thu thuần, thuế tiêu thụ,…).

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
16
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
+ Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa,
phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng.
+ Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm
bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ.
+ Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31
tháng 12.
- Đơn vị tiền tệ Công ty dùng để hạch toán là VNĐ. Phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Cuối kỳ kế toán, giá trị chênh lệch của ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản
doanh thu tài chính và chi phí tài chính.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Giá vật liệu nhập kho là giá thực tế mua trên hoá đơn + chi phí vận
chuyển, bốc dỡ trong quá trình thu mua + các loại thuế không hoàn lại.
- Công ty tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp.
- Khấu hao Tài sản cố định Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng. Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định = Nguyên giá - Giá trị hao
mòn.
- Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc
điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của các bộ kế toán
cũng như điều kiện trang thiết bị, kỹ thuật tính toán xử lý thông tin hiện có,
Công ty đã áp dụng hình thức kế toán là: CHỨNG TỪ GHI SỔ.
* Các loại Sổ Công ty áp dụng:
+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
18
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại sổ sách kế toán tổng hợp dùng để ghi
chép các nghiêp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Ngoài ra, loại sổ này
còn dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với Sổ cái.

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ
ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát
sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh
phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2.2. Hệ thống chứng từ sổ sách Công ty TNHH Dệt May Vĩnh Oanh sử
dụng.
* Đối với các chứng từ kế toán:
Công ty đã áp dụng tất cả các mẫu biểu chứng từ kế toán do Bộ tài chính và
Nhà nước ban hành như: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho
* Đối với các tài khoản kế toán:
Công ty đã sử dụng Hệ thống tài khoản từ loại 1 đến loại 9 áp dụng thống
nhất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại. Trong đó:
+ Tài khoản loại 1, 2 là tài khoản phản ánh Tài sản
+ Tài khoản loại 3, 4 là tài khoản phản ánh Nguồn vốn
+ Tài khoản loại 5 và loại 7 mang kết cấu tài khoản phản ánh Nguồn vốn.

ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt - Mẫu số: S05a - DNN
- Các sổ kế toán tổng hợp

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
21
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
- Sổ kế toán chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng bạc cả về số lượng và giá trị.
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 111 - Tiền mặt để hạch toán
3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Khái niệm: Tiền gửi là số tiền mà Doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng,
kho bạc Nhà nước hoặc các Công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại
ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
* Chứng từ sổ sách:
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Các bảng kê sao của Ngân hàng
- Uỷ nhiệm Thu, uỷ nhiệm Chi…
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản
ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:
- Sổ tiền gửi ngân hàng - Mẫu số:
- Các sổ kế toán tổng hợp
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” để phản ánh tình
hình tăng giảm và số hiện có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT 35
22
Thu hồi các khoản nợ
Rút TG về quỹ tiền mặt

TK 151
Hàng đi đường kỳ trước
TK 627, 641, 642
Xuất cho chi phí SXC
CP bán hàng, CPQLDN
TK 338,627,641,642
Thừa khi kiểm kê
TK 138
Thiếu hụt khi kiểm kê
Báo cáo thực tập nghề nghiệp
3.2. Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Khái niệm:
- NVL là
- CCDC là……
* Chứng từ sổ sách kế toán:
+ Hoá đơn GTGT - Mẫu số 01GTKT-3LL
+ Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 - VT
+ Phiếu xuất kho: - Mẫu số 02 – VT
Đưa thêm một số sổ kế toán liên quan đến NVL, CCDC vào
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 152 “… và TK 153 “………
* Sơ đồ tổng quát Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Sau phần hành này là phần hành kế toán TSCĐ, kế toán tiền lươngvà
các khoản trích theo lương
3.3. Kế toán Tài sản cố định
3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.5.1.Tập hợp chi phí sản xuất…

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT


Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Tú Lớp CĐKT
35
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status