Hoàn thiện kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S (chứng từ ghi sổ - ko lý luận) - Pdf 19


Chuyờn tt nghip GVHD: ThS. Trng Anh Dng
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa kế toán

chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
hoàn thiện kế toán các nghiệp vụ thanh toán
tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ t&s
Sinh viên thực hiện : phạm bích ngọc
Chuyên ngành : kế toán tổng hợp
Lớp : kế toán 47c
Khóa : 47
Hệ : chính quy
Giáo viên hớng dẫn : ths. trơng anh dũng
Sinh viờn: Phm Bớch Ngc Lp: K toỏn 47C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
MỤC LỤC
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
2
Hµ Néi - 2009
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BH : Bán hàng
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CCDV : Cung cấp Dịch vụ
GTGT : Giá trị gia tăng
KD : Kinh doanh
NLĐ : Người lao động
NN : Nhà nước
QLDN : Quản lý doanh nghiệp

tập tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S, với
sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo ThS. Trương Anh Dũng và sự chỉ bảo
của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp này ngoài Lời mở đầu và Kết
luận gồm có ba phần chính:
Chương 1: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Vận
tải và Dịch vụ T&S.
Chương 2: Thực trạng kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ
phần Vận tải và Dịch vụ T&S.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ
phần Vận tải và Dịch vụ T&S.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo ThS. Trương Anh Dũng và các anh
chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
của mình!
CHƯƠNG 1
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ T&S
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải
và Dịch vụ T&S.
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S trước kia có tên là “Trung tâm
Vận tải và Dịch vụ”, khi đó là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của “Công ty
Vận tải và Đại lý Vận tải” được thành lập theo quyết định số 25/QĐTC ngày
26/02/1997, thực hiện kinh doanh trong các lĩnh vực:

vững uy tín với khách hàng và chức năng nhiệm vụ không thay đổi.
Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục duy trì và mở rộng thị phần của mình bằng
cách nâng cao chất lượng các phương tiện vận chuyển, tiết kiệm chi phí, giảm
giá thành Dịch vụ vận tải, đào tạo đội ngũ lái xe có tay nghề cao, nâng cao
hiệu quả quản lý, sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải.
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Vận tải và Dịch vụ T&S.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các Dịch vụ vận tải,
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S chuyên kinh doanh trong các mảng
sau:
- Làm đại lý bán hàng cho các hãng ôtô Suzuki, Isuzu, Samco chuyên
bán các loại ôtô con, ôtô tải nhẹ,… Lợi nhuận của Công ty thu được chủ yếu
từ hoạt động này.
Một số tên sản phẩm ôtô mà Công ty đang thực hiện kinh doanh là:
• Vitara: với sự tiện nghi và sang trọng của 1 chiếc xe hai cầu, nó luôn
đem lại sự thoải mái dễ chịu cho người sử dụng.
• Window Van: được thiết kế với tiêu chí tối ưu hóa không gian sử dụng,
với động cơ mạnh mẽ và thân xe nhỏ gọn nhưng nó đem lại sự hiệu quả và
thoải mái cho người sử dụng.
• Carry Truck: là một phương tiện vận tải chuyên chở với tính năng vận
chuyển nhẹ nhàng nhanh chóng và hiệu quả, nó phù hợp trong điều kiện
đường xá đông đúc ngày nay.
- Bảo hành, sửa chữa ôtô các loại.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Cho thuê kho bãi: với vị trí thuận tiện trên Quốc lộ 1A cách trung tâm
thủ đô chỉ 13km và với diện tích kho bãi là 4.000 m
2
tại mặt đường, Công ty

10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Công ty liên doanh chế tạo nhà thép tiền chế Zamil.
Đối với hoạt động bán hàng: Công ty đã và đang áp dụng nhiều hình
thức bán hàng như:
- Bán hàng trực tiếp (là biện pháp chủ yếu được áp dụng tại Công ty).
- Bán hàng thông qua trung gian.
- Thông qua khách hàng để giới thiệu sản phẩm đến khách hàng khác.
Ngoài ra Công ty còn sử dụng nhiều hình thức xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
như:
- Giới thiệu sản phẩm tới từng vùng bằng cách dùng đội ngũ nhân viên
tiếp thị để đặt mối quan hệ tốt với những nơi đã đến.
- Áp dụng các hình thức quảng cáo phổ biến như: trên báo, trên truyền
hình, trên Internet,…và gắn tên và địa chỉ của Công ty vào những sản phẩm
đã bán, tham gia hội chợ triển lãm.
- Áp dụng nhiều hình thức khuyến mại để đẩy mạnh tiêu thụ như:
khuyến mại bằng tiền, bằng các phụ tùng đi kèm, bằng Dịch vụ bảo dưỡng
sửa chữa,…
Bên cạnh đó Công ty không ngừng nâng cấp nhà xưởng và nâng cao chất
lượng Dịch vụ bảo hành, sửa chữa để tăng uy tín của Công ty và tạo sự tin cậy
cho khách hàng, không ngừng trang bị thêm máy móc trang thiết bị cho trung
tâm bảo hành và phòng trưng bày sản phẩm.
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S không thực hiện sản xuất và lắp
ráp mà chỉ thực hiện kinh doanh buôn bán ôtô và thực hiện các hợp đồng Dịch
vụ sửa chữa, vận chuyển và bảo hành ôtô cho khách hàng.
Với hoạt động làm đại lý cho các hãng ôtô, tuy nhiên không phải là Công
ty nhận hàng gửi bán từ các hãng ôtô mà thực hiện mua đứt bán đoạn, tức là
nhập mua ôtô của các hãng về và bán tới tận tay người tiêu dùng.
Đồng thời Công ty cũng thực hiện Dịch vụ sửa chữa ôtô cho các khách
hàng đã mua ôtô tại Công ty. Công việc này được thực hiện tại xưởng sửa

Suzuki
Cửa
hàng
bán ôtô
Samco
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu 1.2: Tình hình tài sản của Công ty qua 2 năm 2007 và 2008
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh năm 2008-2007
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tăng,
giảm %
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
17.489.854.799 83,52% 23.000.604.778 8,.21% 5.510.749.979 31,51% -0,30%
1. Tiền
1.821.236.555 8,70% 2.009.446.462 7,27% 188.209.907 10,33% -1,43%
2. Các khoản phải thu ngắn hạn
7.374.933.478 35,22% 16.951.228.542 61,33% 9.576.295.064 129,85% 26,11%
3. Hàng tồn kho
6.970.242.377 33,28% 3.849.129.774 13,93% -3.121.112.603 -44,78% -19,36%
4. Tài sản ngắn hạn khác
1.323.382.389 6,32% 190.800.000 0,69% -1.132.582.389 -85,58% -5,63%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
3.452.099.915 16,48% 4.639.583.327 16,79% 1.187.483.412 34,40% 0,30%
1. TSCĐ
3.452.099.915 16,48% 3.941.019.689 14,26% 488.919.774 14,16% -2,23%
Nguyên giá
6.113.023.494 29,19% 6.992.515.393 25,30% 879.491.899 14,39% -3,89%
Giá trị hao mòn lũy kế

giảm trong mối quan hệ với các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên là hợp lý.
- Tài sản dài hạn của Công ty tăng do TSCĐ tăng 489 triệu (tương ứng
với 14,16%) và tài sản dài hạn khác, cụ thể là chi phí trả trước dài hạn tăng
gần 700 triệu. TSCĐ của Công ty tăng lên do trong năm 2008 Công ty Cổ
phần Vận tải và Dịch vụ T&S đã đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị máy móc
cho Công ty như: máy vi tính, cầu nâng và nâng cấp lại nhà xưởng và một số
thiết bị khác.
- Xét về cơ cấu tài sản: do Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và
Dịch vụ nên cơ cấu tài sản của Công ty chủ yếu nghiêng về tài sản ngắn hạn
với giá trị tài sản ngắn hạn năm 2007 là 17,49 tỷ (tương ứng với 83,52%) và
năm 2008 là 23 tỷ (tăng 31,51%) nhưng giảm 0,3% về tỷ trọng trong cơ cấu
tổng tài sản.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu 1.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2007 và 2008
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh năm 2008-2007
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tăng,
giảm %
A. NỢ PHẢI TRẢ 17.503.699.517 83,58% 24.047.890.351 87% 6.544.190.834 37,39% 3,42%
I. Nợ ngắn hạn 15.140.625.597 72,30% 22.780.686.431 82,42% 7.640.060.834 50,46% 10,12%
1. Vay ngắn hạn 7.662.141.714 36,59% 8.311.941.065 30,07% 649.799.351 8,48% -6,52%
2. Phải trả cho người bán 6.030.244.941 28,80% 13.018.489.574 47,10% 6.988.244.633 115,89% 18,30%
3. Người mua trả tiền trước 336.690.000 1,61% 508.752.405 1,84% 172.062.405 51,10% 0,23%
4. Thuế và các khoản phải nộp NN 266.181.320 1,27% 160.604.784 0,58% -105.576.536 -39,66% -0,69%
5. Phải trả người lao động 106.310.111 0,51% 160.456.565 0,58% 54.146.454 50,93% 0,07%
6. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 739.057.511 3,53% 620.442.039 2,24% -118.615.472 -16,05% -1,28%
II. Nợ dài hạn 2.363.043.920 11,28% 1.267.203.920 4,58% -1.095.840.000 -46,37% -6,70%

(tương ứng với 51%) và phải trả người lao động tăng 54,146 triệu (tương ứng
với 51%).
- Các chỉ tiêu làm giảm nợ phải trả của Công ty là thuế và các khoản phải
nộp nhà nước giảm 105,576 triệu (tương ứng với 39,66%) và nợ dài hạn giảm
1,096 tỷ (tương ứng với 46,37%). Nguyên nhân của sự giảm các chỉ tiêu này
là do lợi nhuận trước thuế năm 2008 giảm so với năm 2007 nên số thuế và các
khoản nghĩa vụ phải đóng góp với nhà nước giảm đi. Và do trong năm doanh
nghiệp đã thực hiện thanh toán một số lượng các khoản vay dài hạn.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2008 tăng 154 triệu (tương
ứng với 4,48%) so với năm 2007. Trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn
khác của chủ sở hữu được giữ nguyên. Các chỉ tiêu làm tăng nguồn vốn chủ
sở hữu của Công ty là: quỹ đầu tư phát triển (tăng 38,2%), quỹ dự phòng tài
chính tăng 41,43 triệu (tương ứng với 19,15%), quỹ khen thưởng phúc lợi
tăng 13,835 triệu (tương ứng với 16,2%), lợi nhuận chưa phân phối tăng
24,27 triệu (tương ứng với 15,44%).
- Xem xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy ở cả 2 năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu
trong tổng nguồn vốn chỉ khoảng từ 13% đến 16%. Điều này cho thấy phần
lớn là Công ty đi vay vốn. Vốn vay bên ngoài để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh thì rẻ hơn so với việc dùng vốn chủ sở hữu nhưng điều này có thể làm
giảm tính tự chủ về tài chính của Công ty.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Biểu 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2007 và 2008
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu

166.320.000 448.377.320 282.057.320 169,59 305.200.000 335.088.179 29.888.179 9,79 -113.289.141 -25,27
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN
427.680.000 1.152.970.521 725.290.521 169,59 784.800.000 861.655.319 76.855.319 9,79 -291.315.202 -25,27
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Thông qua biểu 1.4 về báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S qua 2 năm 2007 và 2008 ta thấy:
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty ở 2 năm 2007 và 2008, thực
hiện đều cao hơn so với kế hoạch. Năm 2007 lợi nhuận sau thuế đạt vượt mức
kế hoạch là 725,3 triệu (tương ứng với 169,6%), năm 2008 lợi nhuận sau thuế
đạt vượt mức kế hoạch là 76,855 triệu (tương ứng với 9,79%).
Nguyên nhân của lợi nhuận sau thuế đạt vượt mức kế hoạch là do sự thay
đổi của một số chỉ tiêu:
- Năm 2007 doanh thu tăng 5,745 tỷ so với kế hoạch (tương ứng với
4,79%) và giá vốn hàng bán tăng 4,242 tỷ so với kế hoạch (3,69%) làm tăng
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp Dịch vụ lên 1,503 tỷ (30,06%) so với
kế hoạch. Giá vốn hàng bán tăng chứng tỏ doanh nghiệp bán được nhiều hơn
so với kế hoạch và số lượng hợp đồng Dịch vụ hoàn thành cũng tăng so với
kế hoạch. Điều này kéo theo chi phí quản lý kinh doanh tăng là điều phù hợp.
Chi phí quản lý kinh doanh tăng gần 430 triệu so với kế hoạch (tương ứng với
10,74%). Mặc dù các chi phí liên quan tăng nhưng do doanh thu đạt vượt mức
đủ lớn so với kế hoạch nên đã làm tăng lợi nhuận trước thuế lên hơn 1 tỷ
(tương ứng với 169,6%) và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng 282,06
triệu so với kế hoạch.
- Năm 2008 doanh thu tăng 8,039 tỷ so với kế hoạch (tương ứng với
7,31%) và giá vốn hàng bán tăng 5,074 tỷ so với kế hoạch (4,83%) làm tăng
lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp Dịch vụ lên 964,383 triệu (tương ứng
với 30,06%) so với kế hoạch. Giá vốn hàng bán tăng cũng chứng tỏ doanh
nghiệp thực hiện được nhiều hợp đồng hàng hóa Dịch vụ hơn so với kế hoạch.
Tương tự như thế, chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng theo. Chi phí quản lý

Để thực hiện quy trình kinh doanh, Công ty tổ chức thành các phòng ban
riêng biệt, mỗi phòng ban chuyên trách một chức năng riêng biệt nhưng cùng
phối hợp với nhau, tạo thành một thể thống nhất không tách rời và cùng hoạt
động vì mục tiêu phát triển Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S được kiện
toàn và hoàn thiện, là một cơ cấu khoa học, ổn định và hoạt động có hiệu quả.
Bộ máy của Công ty được tổ chức từ trên xuống dưới và thực hiện các chức
năng:
- Tổ chức sắp xếp nhân sự theo một cơ cấu khoa học, hợp lý của từng
nhiệm vụ, từng bộ phận.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Tổ chức khai thác nguồn hàng, tìm kiếm thị trường.
- Tổ chức cung cấp thông tin và xử lý thông tin về tình hình tài sản và tài
chính trong Công ty, tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu
quả.
- Tổ chức cơ cấu của từng bộ phận một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả
lao động cao, thực hiện đầy đủ các chính sách, nghĩa vụ với với nhà nước và
với các tổ chức xã hội.
Là một đơn vị hạch toán độc lập và có con dấu riêng, có tư cách pháp
nhân, bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo mô hình trực tuyến
chức năng: trong quản lý, người lãnh đạo của Công ty được sự giúp đỡ của
các lãnh đạo chức năng để ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện các quyết định.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc

lý nhà nước đối với toàn Công ty.
• Các phó giám đốc còn lại gồm 2 phó giám đốc kinh doanh và 1 phó
giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm giúp đỡ công việc với giám đốc và thừa
lệnh giám đốc giải quyết những nhiệm vụ trong thẩm quyền khi cần.
- Phòng vận tải: chịu trách nhiệm điều hành các loại xe và phương tiện
vận tải trên cơ sở dự toán về chi phí, hiệu quả ở từng phương tiện để bố trí sắp
xếp phương tiện phục vụ cho các hợp đồng Dịch vụ đã ký kết một cách hiệu
quả nhất với chi phí thấp nhất.
- Phòng kế toán: với trách nhiệm chính là ghi chép lại toàn bộ tình
hình tài chính và các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty theo chuẩn mực chế độ
kế toán đã ban hành. Qua đó tổng hợp số liệu, lên báo cáo và tính toán nghĩa
vụ phải nộp với cơ quan quản lý nhà nước, quản lý tình hình hoạt động kinh
doanh, lập dự toán và đề suất các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn lên cấp
trên.
- Phòng kỹ thuật vật tư: với trách nhiệm chính là bảo quản vật tư phụ
tùng và các tư liệu về kỹ thuật phục vụ cho Dịch vụ sửa chữa ôtô,..
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và liên
hệ với khách hàng để ký kết các hợp đồng cung cấp hàng hóa Dịch vụ. Đồng
thời toàn bộ hoạt động bán hàng đại lý cho 3 hãng ôtô là Suzuki, Isuzu và
Samco được thực hiện tại phòng đại lý của Công ty. Tại đây sẽ chịu trách
nhiệm mua bán ôtô với khách hàng và nhà cung cấp.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Xưởng sửa chữa ôtô: có mối liên hệ mật thiết vơi các cửa hàng bán ôtô,
thực hiện Dịch vụ sửa chữa và bảo hành ôtô của các hãng mà Công ty làm đại
lý sau khi chúng đã được bán.
- Phòng tổ chức – hành chính: chịu trách nhiệm về công tác quản lý
lao động và nhân sự gồm có tiền lương, tuyển dụng và đào tạo cán bộ và
công nhân.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán
Mỗi nhân viên kế toán được trang bị một máy vi tính để phục vụ công tác
kế toán.
Hiện tại Công ty chưa áp dụng kế toán máy mà mới chỉ làm kế toán trên
phần mềm Excel.
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và
Dịch vụ T&S.
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc hạch toán các nghiệp vụ phát
sinh tại Công ty áp dụng theo Quyết định 48/2006 ban hành ngày 14 tháng 09
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Công ty đã áp dụng quyết định này
trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, hệ
thống chứng từ sử dụng và hạch toán vào sổ sách kế toán.
- Kỳ kế toán của Công ty là 1 năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
năm dương lịch và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: vì thị trường hoạt động của Công ty chỉ là trong
nước nên đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: đối với nguyên vật liệu nhập xuất
cho công tác sửa chữa bảo dưỡng và lắp ráp, Công ty áp dụng phương pháp
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Kế toán trưởng
Kế toán hàng
tồn kho
Kế toán hạch
toán chi tiết
Kế toán tiền
mặt và TGNH
Kế toán
công nợ

chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng
hợp chứng từ
cùng loại
25

Trích đoạn Kế toỏn thanh toỏn thuế GTGT tại Cụng ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S. Những nhược điểm Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toỏn cỏc nghiệp vụ thanh toỏn tại Cụng ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S Cỏc khoản phải trả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status