Dinh dương và Thức ăn cho bò part 10 - Pdf 19

8 2.3. Những rối loạn gây ra do acidosis dạ cỏ
- ðầy hơi: Nói chung khi cho gia súc ăn nhiều các loại thức ăn tinh làm
cho axit béo bay hơi sinh ra quá nhanh và pH giảm quá thấp (axít dạ cỏ), nhu
ñộng dạ cỏ và phản xạ ợ hơi kém sẽ dẫn ñến ñầy hơi.
- Hiện tượng không tiêu/bỏ ăn: Xảy ra khi cho ăn nhiều thức ăn tinh bột
lâu ngày tạo nên môi trường dạ cỏ bị axít và rối loạn khu hệ vi sinh vật dạ cỏ.
Ăn uống thất thường là biểu hiện của khẩu phần cho ăn thiếu xơ.
- Nghẽn dạ lá sách: Là hậu quả của bệnh khó tiêu khi khẩu phần có tỷ lệ
thô xanh/tinh quá thấp. Nghẽn lá sách thức ăn tạo thành các tấm, gây khó chịu
khi gia súc ñứng và làm giảm khả năng sản xuất.
- Áp xe gan hay suy gan: Do ăn thiếu thức ăn thô và cho ăn nhiều tinh lâu
ngày dẫn ñến axít cao trong dạ cỏ làm cho vách dạ cỏ bị bào mòn và do vậy
mà một số vi khuẩn có thể ñi vào các mạch máu và vào hệ tuần hoàn. Các vi
sinh vật này bị giữ lại tại gan làm gan bị nhiễm khuẩn, gây áp xe và làm rối loạn
chức năng gan.
- Rối loạn chức năng dạ múi khế: Dạ múi khế bị khí hoặc dịch chứa ñầy,
ñôi khi cả hai loại này làm thay ñổi thể tích, vị trí và làm rối loạn chức năng
bình thường của nó. Hầu hết các rối loạn này thường xảy ra sau khi ñẻ 2 tuần.
Khẩu phần thức ăn tinh cao trong thời gian cạn sữa, cuối giai ñoạn có chửa và
sau khi ñẻ là những nguyên nhân dẫn ñến rối loạn chức năng dạ múi khế.
Triệu chứng của bệnh này tương tự như bệnh xeton: bỏ ăn, ñi lại không yên,
thân nhiệt bình thường, giảm sữa, băn khoăn khó chịu. ðôi khi vị trí của dạ


pH

6

Cho ¨n nhiÒu lÇn/ngµy

Cho ¨n 2

lÇn/ngµy

Sơ ñồ 6.4. Biến ñộng pH dạ cỏ khi cho bò ăn thức ăn tinh
10
III. BỆNH SỐT SỮA (Milk fever, post parturient parasis)
Danh từ sốt sữa thật ra không ñúng vì bò không sốt mà chỉ bị bại liệt do
giảm canxi huyết ñột ngột. Hầu hết bò bị bệnh ở ñầu kỳ tiết sữa, ñó là lúc cơ
thể phải huy ñộng một lượng lớn canxi dự trữ trong cơ thể cho tiết sữa. 75%
ca bệnh rơi vào lúc 1-24 giờ sau ñẻ. Bò tiết sữa ở chu kỳ 3 bị nhiều hơn chu kỳ
2 và 1.
Bệnh có tính di truyền thấp nhưng người ta nhận thấy tỷ lệ mắc ở bò
Jersey và Swedish Red thì cao hơn các giống bò khác.

(Milk Fever)

Nguyên nhân của giảm Ca huyết là do cơ thể phải huy ñộng một lượng
lớn Ca từ máu vào sữa khi bước vào ñầu kỳ tiết sữa, trong khi parahormon
chưa kịp thích ứng cho hoạt ñộng huy ñộng Ca từ xương vào máu. Thông
thường trong thời kỳ cạn sữa bò ñược ăn khẩu phần có nhiều Ca (khẩu phần tỷ
lệ thức ăn tinh cao) thường làm cho hoạt ñộng của hormone này bị “ ì ” khi
bước vào thời kỳ phải huy ñộng nhiều Ca từ xương vào máu.
Sơ ñồ 6.6 dưới ñây cho thấy rõ với những khẩu phần nghèo Ca thì ngay
ngày cho sữa ñầu tiên sau khi ñẻ. Ca ñã ñược huy ñộng từ xương vào máu tới
10 g/ngày, trong khi ở những khẩu phần giàu Ca thì trong suốt 10 ngày tiết sữa
ñầu lượng Ca của xương ñược huy ñộng vào máu rất thấp. Trong ñiều kiện
như vậy, Ca máu sẽ giảm mạnh và bệnh xuất hiện.
3.2. Những rối loạn thực thể
Những rối loạn thực thể khi bò bị sốt sữa như sau:
 Khó ñẻ do trương lực cơ quá yếu làm cản trở quá trình ñẻ bình
thường.
 Tỷ lệ lộn tử cung cao.
 Có khuynh hướng sót nhau.
 Tỷ lệ viêm tử cung cao.
12 Giảm khả năng sinh sản.
 Dễ bị chướng bụng ñầy hơi do nhu ñộng của dạ cỏ yếu.
 Dễ bị rối loạn chức năng dạ múi khế.
 Tỷ lệ bị bệnh keton cao.
 Dễ bị viêm vú.
 Dễ bị nhiễm và lây lan các bệnh khác như rối loạn tiêu hoá, viêm
phổi…

Bệnh lệch chỗ dạ múi khế thường xẩy ra ở bò sữa, biểu hiện của bệnh là
dạ múi khế chuyển vị trí từ trái sang phải (sơ ñồ 6.7). 80% ca bệnh xẩy ra
trong tháng ñầu tiết sữa ñầu. Bệnh làm cho con vật giảm mạnh sự ham ăn,
giảm tiêu thụ thức ăn, bò trở nên yếu, mất nước và có thể không ñứng dậy
ñược. Bò bị bệnh này có triệu chứng khác ketosis ở chỗ bò bị tiêu chảy, còn bò
bị ketosis thì bị táo bón. Người ta cũng nhận thấy bò quá béo dễ bị bệnh dạ
múi khế lệch chỗ hơn bò có thể trạng trung bình và thường những bò bị bệnh
này thì dễ mắc các bệnh truyền nhiễm ở tử cung.
Overview Metabolic Disorders, 48
Lát cắt ngang xoang bụng
A
B
C
D
B
C
D
A
Múi khế = A
Dạ cỏ = B
C = Lá sách
D = GanSơ ñồ 6.7. Sơ ñồ căt ngang xoang bụng
14Nguyên nhân chính xác của bệnh chưa ñược rõ, nhưng bệnh xẩy ra
thường gắn với những trường hợp sau :

15Bệnh acidosis dạ cỏ có liên quan với các bệnh về chân móng (laminitis).
Cũng có thể nói rằng ñau móng là hậu quả của acidosis và ketosis. Nguyên
nhân của bệnh có liên quan ñến áp xuất thẩm thấu của máu. Trong bệnh
acidosis dạ cỏ, máu hấp thu một lượng lớn axit béo bay hơi và axit lactic hình
thành trong dạ cỏ, áp xuất thẩm thấu của máu tăng lên ñã khiến cho nước nội
bào và gian bào ñi vào máu, áp lực trong lòng mạch tăng lên làm thành mạch
bị giãn ra, dễ bị tổn thương, nhất là các mao mạch kể cả các mao mạch ñi vào
móng. Trên nền bê tông cứng móng dễ bị trầy xước và nhiễm trùng dẫn ñến
bệnh ñau móng.
ðau móng có ba dạng: cấp tính, mãn tính và cận lâm sàng. ðau móng cấp
tính xẩy ra nhiều ở bò tiết sữa kỳ ñầu và trong khoảng 60-90 ngày tiết sữa ñầu
tiên. Con vật tỏ ra ñau ñớn, không muốn ñi lại, chỉ muốn nằm, con vật khi
ñứng cong lưng lên. Móng của bò sưng ñỏ và nóng lên. Khi bị ñau móng thể
cấp người ta xử lý bằng thuốc chống viêm (banamine hay aspirin), chuyển bò
ra ñồng cỏ ñể tránh cho bò ñứng trên nền bê tông hay sỏi ñá, chỉ cho bò ăn cỏ
khô tốt một vài ngày rồi chuyển dần vào chế ñộ thức ăn tinh thường ngày.
ðau móng mãn tính thì ít có những dấu hiệu rõ ràng như thể cấp tính,
thường thì móng bè ra và xuất hiện những lằn gợn trên móng rất ñặc trưng.
Con vật cũng tỏ ra ñau ñớn, ñi lại khó khăn, thích nằm và giảm ăn. Nguyên
nhân chính của bệnh là do bò ăn khẩu phần nhiều thức ăn tinh.
ðau móng cận lâm sàng là một thể khá phổ biến nhưng những dấu hiệu
của bệnh thì không rõ, khó phát hiện. Nói chung chất lượng của móng kém,
mềm, nhanh mòn, dễ bị tổn thương do ñó dễ nhiễm trùng và dẫn ñến ap xe,
xuất huyết, thối loét hay mụn lở gan bàn chân. Bệnh thường ñược xử lý bằng
ngâm rửa móng bằng formalin.
Biện pháp phòng tránh chung cho bệnh ñau móng giống như những biện
pháp phòng tránh acidosis dạ cỏ như sau:

CH
3
C
CN
CH
3
O Glucose
O
Glucose
Linustatin
Linamarin

Hàm lượng axit cyanhydric trong củ sắn và lá sắn ghi ở bảng 6.1 và 6.2
17Bảng 6.1. Phân bố acid cyanhydric (HCN) trong củ sắn
Củ mì chà (Sắn ñắng) Phú thọ Hàm lượng HCN (mg/100g)
Vỏ ngoài mỏng
Vỏ trong dầy
Ở hai ñầu củ khoai mì
Ruột củ khoai mì (phần ăn ñược)
Lõi củ khoai mì
7,60
21,60
16,20
9,72
15,80
Nguồn: Phạm văn Tiệp & Nguyễn văn ðồng (1998)
Bảng 6.2: Phân bố HCN trong lá khoai mì

Gốc CN
-
khi vào cơ thể sẽ liên kết chặt chẽ với nhân Fe của hemoglobin
tạo thành methemoglobin, ức chế quá trình vận chuyển ôxy làm cho cơ thể
thiếu ôxy, các niêm mạc, da tím bầm và chết rất nhanh nếu ăn phải một lượng
lớn.
Fe
Globin
N
N
N
N
O
2
Fe
Globin
N
N
N
N
CN
CN -
+
Hemoglobin
Methemoglobin

18

vi sinh vật dạ cỏ, nitrat (NO
3
-
) bị khử biến thành nitrit (NO
2
-
) thì gây ngộ ñộc.
Nitrit làm biến ñổi Fe
++
trong Hb thành Fe
+++
làm mất khả năng vận chuyển
ôxy, làm con vật khó thở, run rẩy và có thể chết.
19Người ta thấy rằng ngộ ñộc có thể xãy ra khi ñộng vật chăn thả trên ñồng
cỏ chứa 0,7 g N-nitrat/kg chất khô của cỏ, tuy nhiên liều gây chết cần cao hơn
con số này nhiều (có thể trên 2,2 g N-nitrat/kg chất khô cỏ). Cũng có tác giả
cho biết chất khô của cỏ chứa trên 0,5% N-nitrat có thể gây ñộc và trên 1,5%
N-nitrat có thể gây chết.
Trong thực tiển, hiện tượng ngộ ñộc nitrit ít xảy ra, vì ở bò có sức chịu
ñựng khá lớn. Tuy vậy gần ñây người ta quan sát thấy khi cho bò ăn cỏ có một
lượng nitrat lớn thì sẽ gây ra rối loạn sự sinh sản, làm giảm thấp tỷ lệ ñậu thai.
Triệu chứng trúng ñộc: Thở gấp, mạch nhanh, ỉa chảy, tiểu tiện thuờng xuyên,
giảm ăn, run rẩy, niêm mạc xanh nhợt, chết sau khoảng 5-9 giò sau khi ăn
nitrat. Chẩn ñoán dễ dàng khi thấy máu chuyển thành nâu khi tiếp xúc với
không khí do nitrat ôxy hoá sắt hai của Hb thành sắt ba (methemoglobin).
Xử lý ngộ ñộc bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch methyl blue kết hợp
với dung dịch glucose

lượng thức ăn tinh (tỷ lệ vật chất khô của thức ăn tinh là 90%), mức urê cao
làm giảm thu nhận thức ăn từ ñó làm giảm trọng và tỷ lệ chuyển ñổi thức ăn.
VII. NHỮNG BỆNH DINH DƯỠNG KHÁC
Trên ñây là những bệnh dinh dưỡng phổ biến của bò, tuy nhiên bò cũng
có thể mắc những bệnh có liên quan ñến dinh dưỡng khác như các bệnh thiếu
vitamin, thiếu khoáng Sau ñây là tóm tắt nguyên nhân, triệu chứng và biện
pháp phòng tránh một số bệnh trong nhóm này ở bò (bảng 6.3). 22Bảng 6.3. Tóm tắt một số bệnh do thiếu khoáng và vitamin ở bò
Bệnh Nguyên nhân Triệu chứng Xử lý Ghi chú
Alkali disease
(nhiễm ñộc
Selen)
Nhiễm ñộc mãn tính khi
con vật tiêu thụ thức ăn
chứa 5-40 ppm Se.
Nhiễm ñộc cấp tính khi

Cung cấp thức ăn bổ sung
chứa Fe, Cu, Co và
vitamin (folacin,
riboflavin, vitamin B6)

Thiếu P
(Aphosphor-
osis)

Thức ăn nghèo P dễ tiêu

Giảm sinh trưởng và
hiệu quả sử dung thức
ăn; ăn xương, lông,
sừng; giảm tỷ lệ ñẻ, bò
sữa dễ bị sốt sữa.
Cân ñối lượng P và tỷ lệ
Ca/P khẩu phần

Cải thiện P ñất
bằng phân lân

Bloat (ñầy hơi)
Bloat-Feedlot: tỷ lệ tinh
KP cao, nghiền nhỏ.
Bloat-Pasture: ăn cỏ họ
ñậu non, cây cỏ chứa
Dạ cỏ trái phình to, sau
ñó ñến phía phải, thở
khó, lưỡi xanh, chết nếu

khó, tim ñập nhanh và
chết
Tiêm dưới da 200 ml dd
Mg sulphate bão hoà.
Cho ăn cỏ khô trước 2
tuần của mùa chăn thả

Nhu cầu Mg: bò
cạn sữa-10g/ngày,
bò sữa-30g/ngày,
bê-4-8g/ngày

Thiếu iode

Thức ăn nghèo I, cây cỏ
trên ñất nghèo I

Goiter (cổ to), giảm sinh
sản, con ñẻ ra yếu

Vùng thiếu I, cung cấp
muối iode hoá (muối
chứa 0,01% potassium
iodide)

ðộc molyden

6 ppm Mo có thể gây ñộc
tuỳ thuộc vào Cu trong
khẩu phần

Bệnh xốp
xương của
ñộng vật
trưởng thành
(Osteomalacia)

Không ñủ P và Ca, thiếu
vit.D.
ðộng vật trưởng thành dễ
bị, nhất là khi chửa và tiết
sữa
Thiếu P, Ca: giảm tính
ham ăn, ăn vật lạ, cứng
khớp, giảm sinh sản,
giảm sản lượng sữa, dễ
gẫy xương
Cân ñối Ca, P khẩu phần,
sử dụng khoáng bổ sung
Ca và P. Bệnh mềm
xương của
ñộng vật non
(Rickets)
Thiếu Ca, P và Vit.D
ðộng vật non ñễ bị

Sưng khớp gối và
khoeo, ñau khớp, ñi lại

xương kém phát triển,
bại liệt, răng xấu (men
răng bất thường), lông
thô, thối loét tai, miệng,
Cung cấp vit. A, tiêm bắp
500.000-1.000.000 IU
vit. A 25tuyến nước bọt. Rối loạn
sinh sản (tỷ lệ thụ thai
thấp, phôi phát triển
không bình thường, chết
thai, sát nhau)
Bê bị ỉa chảy, viêm
phổi, khô mắt và có thể

Bệnh thịt trắng
(white muscle
disease)
Thiếu Se (ăn khẩu phần <
0,02 ppm Se)
Bê 2-4 tháng dễ mắc,
con vật gầy yếu không
ñứng ñược, suy tim
Bổ sung 0,3 ppm Se/CK
vào khẩu phần 1/3 giai

8. Owens F.N. , D.S. Secrist, W. J. Hill, D.R. Gill, 1998. Acidosis in
cattle: A review - J. Anim. Sci. 1998 76:275-286
9. Pond W.G. , D.C Church, K.R. Pond, P.A. Schoknecht, 2005. Basic
animal nutrition, 5
th
Edition, Wiley International Edition, USA
10. Shearer J.K. , Russ Giesy, 1992. Feet and leg problems in dairy cattle –
Florida Cooperative Extention Service.
11. Stanton T.L. J. Whittier, 2006. Urea and NPN for cattle and sheep –
Colorado State University

PHỤ LỤC 1: Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thường dùng cho gia súc nhai lại ở miền Trung
Dự án "Cải thiện hệ thống chăn nuôi bò thịt ở miền Trung Việt Nam" (LPS/2002/078) do Trường ðHNL Huế thực hiện với sự tài trợ củ
a ACIAR
(Úc) của các tác giả Lê ðức Ngoan, Nguyễn Xuân Bả và Nguyễn Hữu Văn. Cơ sở dữ liệu dự án, 2006.

Vật chất khô (%) Năng lượng trao ñổi (MJ/kgDM) Protein thô (%) Xơ trung tính (NDF, %)
Loại thức ăn
Trung
bình
Biến ñộng Sx
1
n
2

1. Cỏ tự nhiên 24,2 (13,8-

41,4)
6,23
69 9,1 (8,7-

9,8) 0,29 13 12,0 (6,8-

21,6)

2,90

69 62,3

(49,4-

73,5)


11,8) 1,76 4 7,9 (1,6-

13,0)

2,24

17 66,2

(58,8-

71,9)

4,79

12

4. Ngọn lá sắn 19,5 (15,8-

24,8)
3,57
5 11,0 (9,7-

12,5) 1,20 5 26,5 (20,5-

30,4)

3,71

5 - -



3,51

8 - -- -
7. Dây lá khoai lang 12,5 (9,9-

20,0)
3,88
6 9,7 (9,0-

10,5) 1,03 2 16,5 (11,0-

21,7)

4,10

6 - -- -
8. Cây chuối 14,1 (5,7-

22,5)
11,88
2 9,2 (8,5-

9,9) 0,98 2 11,7 (10,5-


10. Cỏ ghi-nê 20,6 (11,1-

29,7)
4,15
27 9,1 (8,4-

11,7) 0,69 20 12,1 (4,9-

22,5)

3,79

27 71,5

(62,7-

76,0)

5,97

4
11. Lá keo dậu 25,7 (25,9-

25,9) - 1 11,8 (11,8-

11,8) - 1 28,5 (28,5-

28,5)



12,6) 0,92 2 22,6 (20,8-

24,8)

2,00

3 23,0

(22,5-

23,5)

0,71

2
14. Lá mít 43,0 (43,0-

43,0) - 1 10,0 (10,0-

10,0) - 1 17,2 (17,2-

17,2)

- 1 - -- -

15. Cám gạo 89,1 (80,4-

92,1)
2,56
22 11,6 (9,6-

12,7) 1,33 6 11,8 (7,9-

15,4)

2,33

22 - -- -
16. Củ sắn khô 87,7 (85,5-

90,1)
1,56
12 12,2 (12,1-

12,3) 0,10 3 2,4 (1,7-

3,3) 0,64

12 7,7 (5,4-

8,5) 1,50

19. Bã sắn tươi 13,7 (10,0-

18,0)
3,97
5 11,8 (11,6-

12,0) 0,30 2 2,7 (1,8-

3,6) 0,86

5 31,3

(31,2-

31,3)

0,07

2
20. Hạt ngô 86,9 (80,1-

91,0)
2,68
36 12,4 (11,9-

12,6) 0,13 23 10,4 (9,0-

12,5)

0,85


4,60

3 - --
23. Khô dầu lạc 91,1 (89,3-

93,1)
1,15
9 13,5 (12,3-

15,3) 1,08 6 49,2 (42,0-

56,3)

4,49

9 - -- -


- Cắt lúc 5 tuần 28,1 78 136 129 955 213 315 19 45 642 335 3,6 2,1
- Cắt lúc 2 tháng 27,1 54 94 106 949 146 282 34 51 695 402 3,5 2,3
- Cắt lúc 3 tháng 31,9 35 61 91 966 95 366 27 35 677 366 3,4 2,2
- Cắt lúc 5 tháng 35,9 15 26 74 963 41 410 18 37 743 411 1,4 4,7
3 Ngọn mía
- Tươi 27,2 25 43 81 934 66 330 14 66 653 367 3,7 1,9
4 Ngô cả cây
- Ngô non, cắt tỉa 13,0 55 123 105 870 179 256 23 130 581 280 7,1 4,9
- 2 tháng 15,6 42 94 98 921 136 278 19 79 599 313 7,2 2,6
- Ngậm sữa 23,2 27 59 76 927 86 275 22 73 612 308 5,2 2,6
- Hạt khô 29,9 31 69 78 939 100 234 19 61 612 282 4,4 3,1
5 Thân cây ngô
- Hạt ñã chín 28,2 25 56 72 921 81 317 17 79 662 348 5,8 1,5
6 Cỏ Ghinê
- Cắt lúc 1 tuần 19,6 56 96 105 886 147 - 17 114 - - 5,2 4,6
- Cắt lúc 3 tuần 11,1 54 94 107 932 144 352 22 68 731 385 2 1,5
- Cắt lúc 4 tuần 26,4 28 48 82 912 74 364 22 88 741 400 3 2,2
- Cắt lúc 3 tháng 24,2 19 33 73 890 50 396 17 110 694 454 4,9 2,4
7 Cỏ voi
- Lứa 1 khi 3 tháng

21,2 29 51 69 871 78 367 21 129 739 404 3,2 2,2
- Lứa 1 khi 6 tháng

22,4 17 29 58 882 45 392 20 118 703 403 4,9 2,6
- Tái sinh 1 tuần 7,3 103 178 143 823 271 173 37 178 - - 4,9 8,8
- Tái sinh 2 tuần 8,8 100 172 141 863 263 239 35 138 430 227 4,85 6,1
- Tái sinh 3 tuần 11,9 73 127 117 841 210 291 40 159 558 346 6,3 7,0
- Tái sinh 25 ngày 13,9 50 87 97 844 136 333 18 156 634 357 9,1 3,8
- Tái sinh 30 ngày 12,1 64 110 108 828 180 281 33 172 559 304 5,7 4,2

V Cây cỏ họ ñậu

18 Lá Calliandra
- Lứa 1 lúc 4 tháng

39,6 52 133 113 939 202 125 29 61 323 181 12,0 2,0
19 Lá Flemingia
- Lứa 1 lúc 4 tháng

33,2 46 118 101 944 179 233 23 57 452 280 8,1 2,3
20 Lá Gliricidia
- Lứa 1 lúc 4 tháng

25,2 48 122 104 914 186 169 38 86 382 256 15,4 2,3
VI Quả và hạt

21 Bột ngô nghiền 87,5 59 78 130 984 96 27 40 16 185 33 1,3 2,6
22 Bột ñậu tương
rang
91,6 40 245 93 949 400 96 177 52 168 91 3,2 5,1
23 Bí ngô tươi 8,1 13 35 87 921 55 146 17 79 209 168 4,5 3,6
24 Hạt bí ngô 35,0 69 187 102 939 296 276 404 61 461 207 1,4 8,6
VII Củ

25 Dong riềng
- Củ tươi 15,0 10 28 89 947 45 123 53 325 180 3,5 2,1
- Bã 10,8 14 37 91 947 58 222 53 561 345 7,3 1,6
26 Sắn
- Bôt sắn khô 85,9 5 13 83 969 20 25 8 31 50 40 0,8 1,9
- Sắn lát khô 88,8 10 26 90 986 38 23 6 14 87 27 1,2 1,1

34 Khô dầu ñậu
t
ương
88,2 179 336 234 928 472 61 13 72 154 87 4,5 6,1
35 Khô dầu lạc 90,8 120 322 174 937 501 58 77 63 - - - -
36 Bã ñậu phụ 15,1 106 149 149 961 193 255 41 39 424 261 5,7 2,4
IX Thức ăn khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status