Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
MỤC LỤC
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng...........2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cao su Sao Vàng...............2
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh tại công ty cổ phần
cao su Sao Vàng..................................................................................................................3
1.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm ...........................................................................................3
1.1.2.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu..............................................................................3
1.1.2.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ.................................4
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng......................................6
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng.................6
1.2.2 Đặc điểm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty............................12
1.3. Đặc điểm tài sản cố định và đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định tại công ty cổ
phần cao su Sao Vàng...........................................................................................................13
1.3.1. Đặc điểm tài sản cố định tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng.............................13
1.3.2. Đặc điểm quản lý tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng14
1.3.3. Chính sách quản lý tài sản cố định.........................................................................17
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần cao su Sao
Vàng......................................................................................................................................18
1.4.1. Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng...............18
1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần
cao su Sao Vàng................................................................................................................20
1.4.2.1. Bộ phận kế toán tài sản cố định.......................................................................20
1.4.2.2. Về công tác vận dụng chế độ kế toán trong kế toán tài sản cố định...............21
2.1. Thực trạng kế toán biến động tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần cao su Sao
Vàng......................................................................................................................................24
2.1.1. Kế toán biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần cao su
Sao Vàng...........................................................................................................................24
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
i
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
3.1.1.1. Những ưu điểm trong công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định hữu hình
tại công ty......................................................................................................................63
3.1.1.2. Những ưu điểm trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình. .................64
3.1.2. Nhược điểm ............................................................................................................66
3.1.2.1. Những nhược điểm trong công tác quản lý tài sản cố định hữu hình tại công
ty cổ phần cao su Sao Vàng..........................................................................................66
3.1.2.2. Những nhược điểm trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công
ty cổ phần cao su Sao Vàng..........................................................................................66
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công
ty cổ phần cao su Sao Vàng..................................................................................................68
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ hữu hình tại công ty......68
3.2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình
tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng................................................................................69
3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công
ty cổ phần cao su Sao Vàng. ............................................................................................70
3.2.4 Điều kiện thực hiện..................................................................................................73
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
iii
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Số TT Từ viết tắt Nội dung
1 XDCB Xây dựng cơ bản
2 KTCN Kỹ thuật cơ năng
3 TSCDHH Tài sản cố định hữu hình
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 HDTL Hội đồng thanh lý
6 BKS Biển kiểm soát
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
iv
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần cao su Sao Vàng........7
Hình 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng 19
Hình 1.4 : Qui trình ghi sổ kế toán tài sản cố định theo hình thức Nhật ký
chứng từ..................................................................................................................23
Hình 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐHH do mua sắm........25
Hình 2.2: Qui trình luân chuyển chừng từ trường hợp tăng do XDCB hoàn
thành bàn giao........................................................................................................33
Hình 2.3: Qui trình luân chuyển chừng từ giảm tài sản cố định hữu hình do
thanh lý...................................................................................................................38
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
vi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định nói chung và tài sản cố định hữu hình nói riêng là một trong
những tư liệu sản xuất giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Đây là những tài sản có giá trị lớn, gắn bó với doanh nghiệp trong thời
gian dài. Do vậy, việc quản lý tài sản cố định là một yêu cầu hết sức cần thiết, bất cứ
công ty nào cũng quan tâm hàng đầu. Một quyết định đầu tư sai lầm, có thể gây thiệt
hàng hàng chục triệu, có khi là hàng trăm triệu đồng. Đây thật sự là một sự lãng phí
rất lớn.
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng là một công ty lớn, với bề dày hoạt động
hơn 50 năm, chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp từ cao su. Tài sản cố định
của công ty cũng vì thế mà khá nhiều và thường có giá trị lớn. Việc quản lý tốt tài sản cố
định càng trở thành một yêu cầu cấp thiêt. Làm thế nào để việc trang bị tài sản cố định là
đúng nơi, đúng chỗ, đúng nhu cầu và phát huy giá trị sử dụng cao nhất.
Qua xem xét bảng cân đối kế toán của công ty, nhận thấy rằng giá trị tài sản
cố định hữu hình trong công ty hiện tại là khá lớn, chiếm tới gần 50% giá trị tổng tài
sản, tuy nhiên, qui mô và cơ cấu nguồn vốn lại chiếm chủ yếu là các khoản nợ ngắn
hạn. Vậy điều này liệu có hợp lý hay ko? Thêm vào đó, hiện tại kế toán tài sản cố
định tại công ty vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý, như vấn đề phân loại tài sản cố định
tháng 10 năm 2005, công ty cao su Sao Vàng được cổ phần hóa theo quyết định số
3500/ QĐ- BCN của Bộ Công Nghiệp. Từ đó đến nay, công ty hoạt động với tên giao
dịch là “Công ty cổ phần cao su Sao Vàng” số vốn điều lệ ban đầu là 49.048.000.000
đồng, với 2 lần thay đổi đăng ký kinh doanh, hiện vốn điều lệ của công ty đạt
108.000.000.000 đồng.
Hiện nay, ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ cao su, công ty
còn hoạt động thêm trong một số lĩnh vực như :
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị hóa chất phục vụ
cho ngành công nghiệp sao su
- Chế tạo, lắp đặt và mua bán máy móc thiết bị phục vụ ngành cao su,
- Cho thuê cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi,
- Mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế
- Mua bán hàng kính mắt thời trang, thiết bị quang học,
- Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ dùng cá nhân
và gia đình….
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh tại công ty cổ
phần cao su Sao Vàng.
Với bề dày gần 50 năm thành lập và phát triển, công ty cao su Sao Vàng hiện
đang là một trong ba doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ
cao su trong cả nước. Mặc dù, công ty hiện đang kinh doanh khá nhiều ngành nghề,
tuy nhiên sản phẩm kinh doanh chính vẫn là các sản phẩm từ cao su. Nhằm làm rõ
những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới công tác tổ chức
quản lý tài sản cố định, ta sẽ lần lượt làm rõ những vấn đề sau:
1.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm
Trong suốt 50 năm qua, công ty đã nổi tiếng khắp miền Bắc với sản phẩm săm
lốp xe đạp. Từ cụ già cho đến các em nhỏ đều biết đến sản phẩm này của công ty.
Tuy nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới kinh tế của đất nước, phù hợp với xu thế
Đặc điểm về máy móc thiết bị
Trước đây, các máy móc thiết bị mà công ty sử dụng chủ yếu là do Trung
Quốc tài trợ, do đó, chất lượng và trình độ khoa học công nghệ khá lạc hậu. Tuy
nhiên, kể từ năm 2006, khi công ty được cổ phần hóa, vấn đề đầu tư máy móc thiết bị
được đầu tư một cách đồng bộ hơn và hiện đại hơn. Hiện tại các máy móc thiết bị mà
công ty đang sử dụng chủ yếu là các máy móc chuyên dùng trong sản xuất sản phẩm
từ cao su như máy ép, máy tráng cán , các dây chuyền sản xuất săm lốp, băng tải, xe
nâng, các phương tiện vận tải…Nhìn chung, trình độ công nghệ của công ty đang
được đầu tư đổi mới khá đồng bộ. Sau đây là một vài dây chuyền công nghệ công ty
đang sử dụng:
Bảng 1.1 : Các dây chuyền sản xuất tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
Số TT Tên dây chuyền sản xuất Công suất thiết kế
1 Săm lốp ô tô 500.000 bộ/năm
2 Lốp xe máy 1.200.000 chiếc/năm
3 Săm xe máy 7.000.0000 chiếc/năm
4 Lốp xe đạp 8.000.000 chiếc/năm
5 Săm xe đạp 10.000.000 chiếc/năm
6 Cao su kỹ thuật 1.000 tấn sản phẩm/năm
Nguồn: Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng
Đặc điểm về dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm mà công ty sản xuất là những sản phẩm mang tính đặc thù. Các sản
phẩm này đều có một sự độc lập tương đối với nhau. Do đó, quy trình sản xuất sản
phẩm của công ty là quy trình sản xuất liên tục khép kín, qua nhiều giai đoạn chế biến
song chu kỳ ngắn. Do đó việc sản xuất một loại sản phẩm được thực hiện khép kín
trong một phân xưởng. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sắp xếp cũng như
bố trí lao động phù hợp, đồng thời cũng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
vốn của công ty.
Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạng, nhưng các sản phầm có sự liên quan
lẫn nhau, độc lập lẫn nhau. Do đó, mỗi xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất một hay một số
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
(máy ép suất)
Máy dán ống vải (sản
phẩm lốp ô tô)
Lưu hoá sản
phẩm
Kiểm tra sản phẩm,
bao gói nhập kho
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
thanh đen, ZnO,…. Hóa chất qua sàng sấy và cân định lượng căn cứ vào đơn
pha chế xác định thành phẩm và định lượng phù hợp.
− Khâu luyện: Gồm hai quá trình sơ luyện và hỗn luyện. Cao su sơ luyện và hóa
chất đã được cân định lượng đưa vào máy luyện (có thể là máy luyện kín hoặc
hở) để thực hiện quá trình hỗn luyện. Đây là quá trình trộn lẫn và hòa tan các
hoá chất vào cao su để đảm bảo tính cơ lý của sản phẩm. Cao su hỗn luyện
được đưa vào nhiệt luyện sau đó được cán đều để tăng độ đồng nhất và độ dẻo
của hỗn hợp cao su theo yêu cầu kỹ thuật của cả giai đoạn tiếp theo.
− Ép bóc tanh và thành hình tanh: Dây thép làm tanh được ép bọc cao su và
cuốn thành vòng theo quy định để đảm bảo độ kết dính phục vụ cho giai đoạn
công nghệ sau.
− Cán tráng thành hình ống vải: Vải được cán cao su lên hai mặt sau đó đưa lên
máy cắt theo các cỡ quy định.
− Hình thành sản phẩm: Là bước lắp ráp hoàn chỉnh các kết cấu của sản phẩm.
− Lưu hóa: Đây là giai đoạn có tác dụng chuyển trạng thái cao su từ mạch thẳng
sang mạch không giãn tạo ra tính chất cơ lý đảm bảo yêu cầu chất lượng sản
phẩm như chịu mài mòn, va đập, đàn hồi…nhờ tác dụng của lưu huỳnh và
chất phụ gia với mạch cao su ở nhiệt độ và áp suất thích hợp.
Trên đây là quy trình chung cho tất cả cấc loại sản phẩm, khi đưa vào sản xuất sản
phẩm cụ thể có thể thêm hay bớt một vài giai đoạn phụ.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
điện
Xí nghiệp
năng lượng
Xí nghiệp
cao su kỹ
thuật
Xí nghiệp
luyện Xuân
Hoà
Chi nhánh
Thái Bình
Phó Giám đốc
1.Phụ trách nội chính
2.Phụ trách XDCB và kỹ
thuật
3.Phụ trách sản xuất
Tổng giám đốc
Ban
kiểm soát
Hội đồng quản trị
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh
TP HCM
Đại hội đồng cổ đông
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Theo sơ đồ trên, hiện nay công ty đang hoạt động theo luật doanh nghiệp ban
hành năm 2005. Do đó, mô hình hoạt động của công ty được tổ chức theo điều lệ của
thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm, bằng với nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.
Ngoài trụ sở chính được đặt tại địa chỉ 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Hà
Nội, công ty còn tổ chức một số chi nhánh và đơn vị trực thuộc như sau:
Xí nghiệp cao su số 1;
Xí nghiệp cao su số 1 là đơn vị sản xuất của công ty cổ phần cao su sao vàng
tại hà nội, hạch toán kinh tế nội bộ và không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần cao su sao vàng,
chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của công ty. Xí nghiệp cao su số 1 có trách
nhiệm sản xuất các mặt hàng như: săm, lốp xe máy, săm ô tô, săm máy bay các loại
Xí nghiệp cao su số 2
Xí nghiệp cao su số 2 là đơn vị sản xuất của công ty cổ phần cao su sao vàng,
hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở
đìều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần cao su sao vàng, có trách nhiệm sản
xuất các mặt hàng : lốp xe đạp các loại, gia công các bán thành phẩm cho đơn vị bạn
và khách hàng khi được giao nhiệm vụ
Xí nghiệp cao su số 3:
Xí nghiệp cao su số 3 cũng là một đơn vị sản xuất trực thuộc của công ty, là
đơn vị hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân, công ty chuyên sản xuất các
sản phẩm sau: lốp ô tô các loại, lốp máy bay các loại, gia công bán thành phẩm khi có
yêu cầu.
Xí nghiệp cao su kỹ thuật
Xí nghiệp cao su kỹ thuật là đơn vị sản xuất của công ty, hạch toán kinh tế nội
bộ và không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ của tổ
chức và pháp luật qui định. Công ty chuyên chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất các
mặt hàng cao su kỹ thuật các loại cho các đơn vị trong công ty và cho khách hàng khi
có yêu cầu.
Xí nghiệp năng lượng :
Chi nhánh Đà Nẵng : tiêu thụ sản phẩm
Chi nhánh Đà Nẵng cũng là đơn vị trực thuộc của công ty, có trách nhiệm tiếp
thị sản phẩm, chăm sóc khách hàng tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên, đồng thời
là kho trung chuyển sản phẩm tại miền Trung.
Chi nhành Thành phố Hồ Chí Minh: tiêu thụ sản phẩm.
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, chăm
sóc khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận.
Đối với văn phòng tại trụ sở chính, hiện đang có 13 phòng ban trực thuộc, gồm có:
Phòng tổ chức nhân sự:
Phòng tổ chức nhân sự nằm trong bộ máy hoạt động của công ty, có trách
nhiệm tổ chức và quản lý các công tác về mặt tổ chức, lao động, đào tạo, khen
thưởng, kỷ luật. Ngoài ra, phòng tổ chức nhân sự còn có chức năng tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc Công ty thông qua cơ chế phân công hay ủy quyền.
Phòng tài chính kế toán:
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phòng tài chính kế toán là một tổ chức thuộc bộ máy quản lý nghiệp vụ của
công ty, có chức năng giúp giám đốc công ty trong quản lý và thực hiện công tác tài
chính, huy động, sử dụng vốn và quản lý vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
trong toàn công ty. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm soát nội bộ của công
ty theo đúng các qui định hiện hành của nhà nước.
Phòng xây dựng cơ bản:
Phòng xây dựng cơ bản là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý của công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, chức năng tham mưu cho giám đốc
công ty trong việc điều hành công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất, quản
lý việc sử dụng tài sản cố định, vệ sinh công nghiệp môi trường.
Phòng xuất nhập khẩu:
Phòng xuất nhập khẩu là một nghiệp vụ nằm trong hệ thống quản lý của công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Với chức năng điều hành công tác
quản, vận chuyển vật tư hàng hóa của công ty.
Phòng quản trị bảo vệ :
Là phòng tham mưu giúp Đảng uỷ, Tổng giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra thực hiện các công tác về an ninh chính trị nội bộ, trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ tài sản của công ty, phòng chống cháy nổ, tổ chức tự vệ và chính sách hậu phương
quân đội trong Công ty, sơ cấp cứu và tổ chức bữa ăn giữa ca cho cán bộ công nhân
viên.
Phòng tiếp thị bán hàng
Thực hiện công tác tiếp thị bán hàng, quảng cáo sản phẩm của Công ty. Căn cứ
vào thông tin về nhu cầu thị trường thu thập được, Phòng tiếp thị sẽ xây dựng các kế
hoạch Marketing phù hợp để quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản
phẩm.
Trung tâm chất lượng
Có trách nhiệm thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá, thống kê chất lượng: nguyên
vật liệu đầu vào, các bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm xuất xưởng
và bảo hành.
Văn phòng công ty:
Có nhiệm vụ làm các công tác về mặt hành chính, nghiệp vụ thư ký, văn thư
lưu trữ, phục vụ tiếp tân, lễ tân và các công tác khác do Tổng Giám đốc phân công
hoặc uỷ quyền
1.2.2 Đặc điểm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Với cơ cấu tổ chức quản lý như trên, công tác điều hành quản lý công ty hiện
đang được tổ chức theo hướng vừa tập trung vừa phân tán.
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phân tán : Tại các xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc được quyền đưa ra những
vấn đề, những quyết định thuộc phạm vi quản lý của mình. Sau đó, báo cáo về trụ sở
chính của công ty để ban lãnh đạo công ty có thể nắm được những nét chính trong
quá trình hoạt động tại đơn vị
được trang bị chủ yếu là các máy móc thiết bị và phương tiện truyền dẫn được trang
bị theo yêu cầu vào tình hình sản xuất của từng phân xưởng. Đây cũng là bộ phận tài
sản chiếm giá trị khá lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Còn lại, thiết bị quản lý
được trang bị cho khối văn phòng bao gồm các phòng ban tại trụ sở chính và tại các
xí nghiệp trực thuộc ( phòng kế toán, phòng nhân sự, ban giám đốc…). Hiện nay
( vào thời điểm cuối năm 2009) , tổng tài sản cố định hữu hình của toàn công ty là
498.154.516.046 ( đồng), trong đó sử dụng cho hoạt động quản lý là 1.722.042.615
(đồng) , chiếm xấp xỉ 0,35%. Còn lại là các tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra của cải vật chất của
công ty. Với mức đầu tư này, cho thấy các tài sản dùng cho hoạt động quản lý, mức
đầu tư còn rất thấp. Điều này có vẻ chưa tương xứng với qui mô hoạt động và yêu
cầu cung cấp thông tin của công ty.
Tuy nhiên, nhìn chung, kể từ khi được cổ phần hóa, tài sản cố định của công
ty không ngừng được đổi mới và càng ngày càng hiện đại hóa. Điều này là một tín
hiệu rất đáng mừng, cho thấy sự phát triển bền vững của công ty trong hiện tại và
tương lai.
1.3.2. Đặc điểm quản lý tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần cao su Sao
Vàng
Công tác mã hóa tài sản cố định hữu hình
Với số lượng tài sản cố định khá lớn, do đó, để tiện cho việc quản lý và theo
dõi tài sản cố định, tất cả tài sản của công ty đều được mã hóa. Cụ thể việc mã hóa tài
sản cố định hữu hình như sau:
Bảng 1.2 : Các mã tài sản cố định hữu hình tại Công ty
STT Tên tài sản Mã tài sản
1 Nhà cửa, vật kiến trúc TSN
2 Máy móc thiết bị TSM
3 Phương tiện vận tải TSV
4 Phương tiện truyền dẫn TST
5 Thiết bị dụng cụ quản lý TSQ
Nguồn: Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
trình xây dựng đường ống dẫn nước phục vụ xí nghiệp cao su sô 1. Giá thành quyết
toán công trình là 500.000.000 đồng. Như vậy, nguyên giá tài sản này là 500.000.000
đồng.
Đối với tài sản cố định hữu hình được hình thành do góp vốn liên doanh liên
kết, nguyên giá tài sản cố định là giá trị được hội đồng thẩm định đánh giá lại, hoặc
nếu không có hội đồng thẩm định thì đó là giá trị hiện tại của tài sản trên thị trường.
Hao mòn: là sư giảm dần giá trị của tài sản cố định trong quá trình sử dụng do
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh bị cọ xát, bị ăn mòn hoặc do tiến bộ của
khoa học công nghệ. Hiện nay, công ty đang tiến hành trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng ( áp dụng quyết định 206) theo đó, với ô tô tải như trên, công ty
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
quyết định trích khấu hao cho tài sản này là 5 năm. Với thời gian trích khấu hao như
vậy, ô tô tải trên sẽ được trích khấu hao trong năm 2009 là:
Mức khấu hao hằng năm
326.375.495
65.275.099
5
khn
Nguyengia
M
Sonamsudung
= = =
Sonamsudung : số năm sử dụng
Nguyengia : nguyên giá
Mkhn : Mức khấu hao hàng năm.
Mức khấu hao hằng tháng là:
65.275.099
5.439.591,58
cố định nhằm phục vụ tốt hơn cho việc theo dõi tài sản cố định, cung cấp thông tin
cho các nhà quản trị trong những quyết định thay mới tài sản cố định.
Hiện tại, công ty đang tiến hành phân loại tài sản cố định theo bộ phận sử
dụng và theo tình trạng kỹ thuật . Đây là hai cách phân loại rất đắc lực trong công tác
quản lý.
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : (đơn vị tính: đồng)
Bảng 1.3: Bảng phân loại tài sản cố định hữu hình theo hình thái biểu hiện
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
STT Loại tài sản Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
1 - Nhà cửa, vật kiến trúc 90.917.428.068 50.846.769.695 40.070.658.373
2 - Máy móc thiết bị 363.101.235.951 243.625.119.268 119.479.116.683
3
- Phương tiện vận tải,
truyền dẫn
33.410.809.412 20.987.488.656 12.423.320.756
4 - Thiết bị dụng cụ quản lý 1.722.042.615 1.309.746.717 412.295.898
5
Tổng 489.154.416.04
6
316.769.124.33
6
172.385.391.710
Nguồn: Phòng tài chính kế toán, công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Bảng 1.4: Phân loại tài sản cố định hữu hình theo bộ phận sử dụng :
STT Bộ phận sử dụng Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại
1 Xí nghiệp cao su số 1 46.475.489.069 36.202.305.129 10.273.183.940
2 Xí nghiệp cao su số 2 18.051.770.506 12.707.018.351 5.344.752.155
3 Xí nghiệp cao su số 3 248.273.489.032 164.511.461.569 83.762.027.463
đảm bảo tốt mối quan hệ giữa tài sản cố định với các tài sản khác trong doanh
nghiệp. Đảm bảo công tác mua sắm tài sản cố định là hợp lý. Đối với bộ phận sử
dụng tài sản cố định, công ty tiến hành phân chia trách nhiệm tới từng cá nhân. Đối
với người trực tiếp sử dụng, cần đảm bảo máy móc được sử dụng đúng qui cách kỹ
thuật, đảm bảo chất lượng máy móc. Đối với giám đốc phân xưởng, có nhiệm vụ bảo
quản, lưu giữ tài sản, không để xảy ra mất mát, hỏng hóc.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần cao
su Sao Vàng.
1.4.1. Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng.
Hiện nay, công tác kế toán tại công ty đang được tổ chức theo hướng vừa tập
trung, vừa phân tán. Cơ cấu này là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với mô hình tổ chức bộ
máy quản lý tại công ty. Theo đó, tại các xí nghiệp trực thuộc ( như xí nghiệp cao su
số1, số 2, xí nghiệp cơ năng…) không được tổ chức phòng kế toán riêng, tất cả mọi
nghiệp vụ phát sinh đều được tập hợp về phòng tài chính kế toán của công ty để tiến
hành ghi sổ. Riêng chi nhánh sản xuất Thái Bình, do yêu cầu quản lý cho phù hợp đã
được công ty tổ chức bộ máy kế toán riêng. Như vậy, chi nhánh Thái Bình có nhiệm
vụ tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ tại chi nhánh, tổng hợp thành các báo cáo
tài chính, hàng tháng chuyển lên trụ sở chính để hợp nhất thành báo cáo tài chính của
công ty.
Hiện tại, bộ máy kế toán của công ty có 14 người, với trình độ 100% đại học
cao đẳng trở lên, được tổ chức theo sơ đồ như sau:
Hoàng Minh Đức Lớp: Kế toán 48D
Kế toán trưởng phụ
trách chung
Phó phòng 2 kiêm kế
toán tiêu thụ
Phó phòng 1 kiêm kế
toán tổng hợp
KT tiền
gửi tiền
với người
mua người
bán, KT bán
hàng
(2)
Thủ
quỹ
(1)
Theo dõi xuất
NVL –
CCDC, nhập
xuất tồn NVL
(1)
Theo dõi nhập
NVL – CCDC,
thanh toán với
người bán
(2)
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Hình 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Trưởng phòng tài chính - kế toán kiêm kế toán trưởng:
Kế toán trưởng là người phụ trách chung, chỉ đạo chung các công việc của
phòng kế toán đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động một cách hiệu quả, hàng quý
có trách nhiệm lập các báo cáo kế toán, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
Nhà nước về mặt quản lý tài chính.
Phó phòng thứ nhất kiêm kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ giúp trưởng phòng chỉ đạo các công việc kế toán, đồng thời tổng
hợp các số liệu kế toán của toàn Công ty từ số liệu của các phần hành riêng biệt.
Phó phòng thứ hai kiêm kế toán tiêu thụ và quyết toán thuế: