Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng 2 (nhật ký chứng từ - ko lý luận) - Pdf 54

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi sản xuất sản phẩm phục vụ nhu
cầu của xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý phải thường
xuyên hoạch định mục tiêu và chiến lược kinh doanh thúc đẩy doanh nghiệp phát
triển. Việc ra quyết định phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng các thông tin kế toán là
một phần quan trọng không thể thiếu trong đó. Sử dụng những thông tin do kế toán
thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp, các nhà quản lý sẽ có cơ sở để nhận thức đúng
đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có
thể đưa ra các quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở
vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu hoạt
động theo hình thức đấu thầu, do vậy mà doanh nghiệp nào có khả năng hạ giá thành
sản phẩm doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao. Từ đó có thể thấy các biện
pháp tiết kiệm chi phí và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay là vô
cùng quan trọng, có thể nói là “chìa khóa thành công của doanh nghiệp”.
Chính vì tầm quan trọng của giá thành sản phẩm xây lắp trong hoạt động đấu
thầu mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp giữ vai trò rất quan trọng. Vì thế, các doanh nghiệp hiện nay luôn tìm
các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất riêng như doanh
nghiệp xây lắp.
Nhận thức được tầm quan trọng ấy, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp
Xây dựng 2” để tìm hiểu thực tế công tác kế toán phần hành này tại Xí nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng
Tài chính – Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của PGS. TS Nguyễn Minh Phương, em
đã hiểu thêm về tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Hơn nữa, em còn được tìm hiểu thực tế áp dụng các quy định, chế độ kế toán tại Xí
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A

nghiệp Xây dựng 2 được thành lập trên có sở nâng cấp Đội xây dựng 2 trước đây,
theo quyết định số 459 HĐQT/QĐ-TCLĐ ngày 26 tháng 11 năm 2002 của Hội đồng
Quản trị Tổng công ty lương thực Miền Bắc. Theo đó, Xí nghiệp Xây dựng 2 là đơn
vị kinh tế phụ thuộc của Công ty Vận tải- Xây dựng và Chế biến thực phẩm Vĩnh Hà)
.
Xí nghiệp xây dựng 2 đăng kí kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà nội. Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0113015637 ngày 29 tháng 11 năm
2006 với nội dung ngành nghề kinh doanh đăng kí gồm:
- Kinh doanh bất động sản
- Bán lẻ và đại lý sắt thép ống thép, kim loại màu
- Xây dựng công trình dân dụng và các hạng mục công trình công nghiệp
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Trong đó, ngành nghề chính của Xí nghiệp đó là xây dựng công trình dân
dụng và các hạng mục công trình công nghiệp. Các ngành nghề khác được thực hiện
nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tăng doanh thu cũng như hỗ trợ cho hoạt động chính
của Xí nghiệp. Hiện tại, Xí nghiệp đặt trụ sở chính tại Ngõ 780, Minh Khai, quận
Hoàng Mai, Hà Nội.
Nếu tính từ thời gian thành lập như trên (năm 2002) thì Xí nghiệp Xây dựng 2
là một doanh nghiệp có tuổi đời khá trẻ nhưng do tiền thân là Đội Xây dựng số 2 của
Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Miền Bắc nên có thể nói, tính đến
năm 2009, xí nghiệp đã có 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng,
24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp và 21 năm kinh nghiệm trong khối
xây dựng chuyên dụng. Với uy tín của mình, Xí nghiệp đã trúng thầu thi công rất
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
nhiều công trình có giá trị lớn như: Bảo tàng Hùng Vương, Ủy ban toàn quốc Liên
hiệp các hội Văn học nghệ thuật Việt Nam…
Với sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh
Hà, Xí nghiệp Xây dựng 2 đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, phát triển, tăng

ty
- Được công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế
hoạch của công ty dựa trên nguồn lực do Công ty giao
Hiện nay, Xí nghiệp xây dựng 2 đang thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
theo sự phân công của công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà,
cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ
- Sản xuất và kinh doanh Vật liệu xây dựng
- Phát triển và kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Xí nghiệp Xây dựng 2 được quản lý theo chức năng, với chế độ một thủ trưởng
trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động. Cơ cấu quản lý hiện
tại hoạt động rất hiệu quả, phù hợp với điều kiện hoạt động của Xí nghiệp, với sơ đồ
tổ chức như sau:Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
5
Giám đốc Xí nghiệp
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức hành
chính
Phòng
Kinh doanh
Phòng khoa
học- kĩ thuật
Phòng
KT – Tài vụ

- Ban hành các định mức kinh tế- kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền
lương phù hợp với các quy định của Nhà nước
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Ban lãnh đạo Công ty về kết quả hoạt
động kinh doanh của Xí nghiệp.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của tổ chức giám sát do chính phủ quy định và của
các cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
mình theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh và
phó giám đốc tổ chức hành chính) cùng với các phòng ban chức năng, được tổ chức
theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ chức năng là:
- Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, các chế độ
chính sách của Nhà nước và nội quy của Xí nghiệp và của Công ty, các chỉ thị mệnh
lệnh của giám đốc.
- Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh
- Đề xuất với giám đốc những chủ trương biện pháp giải quyết khó khăn trong
sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban giúp việc cho ban giám đốc gồm có:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
- Phòng tổ chức hành chính
Trong đó:
Phòng kinh doanh, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ trợ
giúp giám đốc trong việc tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu, giúp Xí nghiệp tham
gia đấu thầu và thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Phòng kế toán: tổ chức thực hiện công tác kê toán, thống kê của doanh nghiệp
theo quy định của luật doanh nghiệp.
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự và các công tác hành chính của Xí

học công nghệ, Xí nghiệp đã không ngừng đổi mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất,
góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Cũng do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp: thời gian sản xuất sản
phẩm lâu dài, vốn đầu tư lớn, nhân công chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân
kĩ thuật nên quá trình sản xuất thường phân tán theo các công trình, ít tập trung tại trụ
sở của Xí nghiệp.
Xí nghiệp xây dựng 2 là doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn bao
gồm 4 phòng ban, 7 Đội xây dựng; quy trình công nghệ hết sức phức tạp, thời gian
sản xuất sản phẩm dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Xây dựng là toàn bộ
quy trình công nghệ (các công trình). Theo đó, Xí nghiệp tiến hành quản lý chi phí
sản xuất theo dự toán.
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tại Xí nghiệp Xây dựng 2, công nhân thi công được tổ chức thành các Đội xây
dựng. Khi nhận được hợp đồng thi công, công trình sẽ được giao khoán cho một hay
nhiều Đội. Các Đội sẽ trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình thi công từ công tác thu
mua các yếu tố đầu vào đến việc thực hiện xây lắp thi công công trình cho đến khi
hoàn thành và quyết toán với chủ đầu tư.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức đội sản xuất
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
8
Nhân viên kỹ thuật
Đội trưởng
Nhân viên kinh tế
Các tổ thi công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Trong Đội xây dựng:
- Đội trưởng: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất tại công
trường; là người chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công trình và an
toàn cho công nhân. Đội trưởng cũng là người chịu trách nhiệm trước

như trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.
Xí nghiệp Xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Chế biến lương thực Vĩnh Hà, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập với công
tác kế toán của Công ty cấp trên. Với tình hình thực tế của Xí nghiệp, để đáp ứng yêu
cầu và nhiệm vụ của công tác tài chính kế toán, Xí nghiệp xây dựng bộ máy kế toán
theo hình thức phân tán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng 2
* Kế toán trưởng trong Xí nghiệp có vai trò và nhiệm vụ như sau:
Tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp trong công tác kế toán tài chính của đơn
vị, điều hành toàn bộ hoạt động của phòng Kế toán- Tài chính theo chức năng nhiệm
vụ được giao; tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Xí nghiệp; tổ chức
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quá trình phản ánh các hoạt động tài chính cũng
như tuân thủ chế độ kế toán, chế độ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng
chiến lược sản phẩm; tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán; tổ chức kiểm tra
kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp; định
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
10
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền

kì báo cáo tình hình với Giám đốc Xí nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở số liệu ghi chép thực tế.
* Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
Có nhiệm vụ trợ giúp kế toán trưởng, phụ trách các hoạt động của phòng tài
vụ, đồng thời cuối tháng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các chứng từ trong tháng.
Theo dõi các sổ tài khoản qua đó còn đối chiếu kiểm tra và lập báo cáo quyết toán
toàn doanh nghiệp.
* Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, đồng thời trực tiếp thực hiện việc thu, chi
tiền mặt.
* Kế toán vốn bằng tiền:
Giám sát thu chi qua các chứng tư gốc, đảm bảo chế độ thanh toán. Theo dõi
chặt chẽ tình hình biến động từng nguồn vốn của xí nghiệp, kiểm tra tình hình huy
động và sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả.
* Kế toán tài sản cố định:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách chính xác kịp thời về số lượng và hiện
trạng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ của xí nghiệp, phản
ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Tham gia lập kế
hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, định kỳ tham gia kiểm kê TSCĐ
hoặc tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết.
* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến việc nhập và xuất kho các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
* Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến việc nhập- xuất kho thành phẩm; việc tiêu thụ sản phẩm và theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng.
* Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
11

SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để không ngừng
tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm của Xí nghiệp
Hiện tại, ở Xí nghiệp Xây dựng 2, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành được đảm nhiệm bởi 5 kế toán viên, trong đó 3 người có trình độ đại học, 2
người trình độ cao đẳng. Do đây là một phần hành quan trọng nên phòng Kế toán đã
chủ động sắp xếp những kế toán viên có trình độ nghiệp vụ cao và kinh nghiệm phụ
trách nhằm đảm bảo công việc được thực hiện chính xác và kịp thời. Tuy nhiên, do
công trình của Xí nghiệp thi công nhiều, lại không tập trung ở gần Xí nghiệp nên
khối lượng công việc thường bị dồn lại vào cuối quý rất bận rộn.
Trong công tác kế toán, thường xuyên có sự trao đổi, đối chiếu số liệu giữa
các bộ phận nhằm phát hiện sai sót và tổng hợp số liệu. Ví dụ như bộ phận kế toán
TSCĐ sẽ phải đối chiếu số khấu hao hàng kì với bộ phận kế toán chi phí và giá thành.
Chính vì vậy, phòng Kế toán đã phát hiện các sai sót rất nhanh chóng, tránh để sai sót
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống sổ sách.
4.3. Đặc điểm về sổ sách kế toán, phương pháp ghi sổ, cơ cấu sổ của hạch toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm
4.3.1.Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ hạch toán ban đầu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chứng từ phản ánh hao phí về đối tượng lao động
+ Phiếu xuất kho Mẫu số 02- VT
+ Bảng kê xuất nguyên liệu, vật liệu
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và CCDC Mẫu số 07-VT
- Chứng từ phản ánh hao phí về tư liệu lao động ( CCDC, TSCĐ)
+ Phiếu xuất kho CCDC Mẫu số 02-VT
+ Bảng kê xuất CCDC
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC Mẫu số 07-VT
- Chứng từ phản ánh hao phí về lao động sống

theo phân xưởng
Kế toán tổng hợp
Sổ tổng hợp chi
tiết CPSX
Thẻ tính giá
thành sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trong đó:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
5. Đặc điểm đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Xí nghiệp Xây dựng 2
5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và
phương pháp kế toán chi phí sản xuất
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
chủ yếu để phục vụ cho hoạt động quản lý của Ban giám đốc. Vì vậy cách thức và
đối tượng tập hợp chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phục vụ này. Yêu cầu
quan trọng đặt ra với công tác này là xác định được một cách đúng đắn, chính xác, cụ
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
Chứng từ gốc về
CPSX
Bảng kê số 4
Bảng kê số 5, 6
Thẻ
tính giá
thành
sản

phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản
xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban đầu của chúng, theo từng công trình, hạng mục
công trình, từng nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Do vậy phân loại chi phí sản
xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phân loại chi phí sản xuất có tính khoa học, thống nhất có tính quan trọng
trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hơn nữa còn
giúp kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Tại Xí nghiệp Xây dựng 2, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích và
công dụng của chi phí. Cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi
phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí có cùng mục đích, công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như
thế nào. Theo đó, toàn bộ chi phí sản xuất trong kì được chia thành các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (xi
măng, cát, gạch, thép), vật liệu phụ (vôi, sơn, ve…), nửa thành phẩm, phụ tùng
thay thế (đinh ốc, bu lông…) cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt pha, giàn
giáo
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca và các
khoản lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử
dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp: tiền
lương của công nhân điều khiển xe, chi phí nhiên liệu sử dụng cho quá trình
vận hành xe, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao xe, máy…
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất: tiền lương của nhân viên quản lý sản xuất, các
khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân thi

việc lớn, kết cấu phức tạp.. nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạng mục công trình
chưa hoàn thành. Sản phẩm dở dang trong hoạt động xây lắp chính là các công trình,
hạng mục công trình vẫn đang trong quá trình thi công xây dựng hoặc chưa được chủ
đầu tư nghiệm thu, thanh toán.
Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang tùy thuộc vào phương thức thanh toán
giao nhận giữa bên thi công và bên đầu tư.
- Nếu chủ đầu tư chỉ thanh toán cho sản phẩm hoàn thành thì cuối kỳ, toàn
bộ giá trị xây lắp đã thực hiện đều là giá trị sản phẩm dở dang. Khi đó,
công thức xác định như sau:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương

Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kì
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kì
+
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kì

- Nếu công tác thanh toán, nghiệm thu được tiến hành theo tiến độ thi công
của công trình thì giá trị xây lắp chưa được nghiệm thu chính là giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ. Khi đó, công thức được xác định như sau:
Chi phí SXKD
dở dang cuối kỳ
=
Chi phí SXKD
Dở dang đầu

sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng 2, em xin lấy ví dụ điển hình là Công trình Trung
tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia. Công trình này do Bộ Văn hóa
làm chủ đầu tư, gói thầu số 6C, Hợp đồng Kinh tế số 386, kí kết ngày bắt đầu khởi
công là ngày 29 tháng 10 năm 2007. Xí nghiệp Xây dựng 2 đã giao khoán cho Đội
Xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công, thời gian thi công là 705 ngày với giá trị
hợp đồng là 27.242.900.000 đồng. Công trình được nghiệm thu hoàn toàn vào đầu
tháng 10 năm 2009. Đây là công trình có giá trị lớn, thời gian thi công dài, chủ đầu tư
sẽ tổ chức nghiệm thu theo 4 đợt chính, đợt 4 vào quý III năm 2009 là giai đoạn kết
thúc hợp đồng. Vì vậy trong báo cáo này, em xin trình bày công tác kế toán chi phí và
tính giá thành Công trình Trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc
gia.
Xí nghiệp Xây dựng 2 thi công rất nhiều công trình ở nhiều địa điểm khác
nhau, thời gian hoàn thành cũng khác nhau. Khi công trình hoàn thành được bàn giao,
chủ đầu tư và Xí nghiệp quyết toán nghiệm thi công trình. Do vậy, Xí nghiệp áp dụng
kỳ tính giá thành theo quý. Chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục bao
gồm:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây lắp, với tính chất phức tạp của công
nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên Xí nghiệp quyết
định lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công
trình. Theo đó, chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì
tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
1. Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Xây dựng 2

tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK 621 được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình để thuận tiện cho quá trình theo dõi và tập hợp.
Ngoài ra các tài khoản khác có liên quan cũng được sử dụng như: TK 111,
TK112, TK 152, TK 331..
1.1.3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình được tập trung
và quản lý bởi từng đội ngay tại công trình, cách này không những rất thuận lợi cho
việc theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình mà còn giảm thiểu
chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng.
Trình tự kế toán đối với chi phí nguyên vật liệu như sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
22
Chứng từ gốc về
CPNVL
Kế toán tổng hợp
Sổ tổng hợp chi tiết
CPNVL
Thẻ tính giá thành
sản phẩm
Sổ chi tiết CP NVL
cho từng công trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Cụ thể như sau:
Sau khi kí kết một hợp đồng xây lắp, căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư,

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sau khi giấy đề nghị tạm ứng được phê duyệt, bộ phận kế toán thanh toán sẽ
viết phiếu chi cho người đề nghị tạm ứng.
Biểu 2: Phiếu chi
Đơn vị: Xí nghiệp Xây dựng 2
Bộ phận: Đội Xây dựng số 1
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số: 06
Ngày 10 tháng 8 năm 2009 Số: 178
Họ và tên người nhận tiền: Vũ Văn Đạt
Địa chỉ: Đội xây dựng số
Lý do chi: Chi tạm ứng mua xi măng phục vụ xây dựng công trình Trung tâm lưu trữ
và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia.
Số tiền: 155.100.000 đồng
(Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng.
Kèm theo 01 chứng từ gốc: Đề nghị tạm ứng được Giám đốc phê duyệt
Ngày 10 tháng 8 năm 2009
Giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ Người lập
phiếu
Người nhận
tiền
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):……..
+ Số tiền quy đổi:………..


Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi vật tư được chuyển đến kho của từng công trình, bên giao và bên nhận cùng kí
xác nhận vào phiếu nhập kho.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
25

Trích đoạn Biểu 8: Sổ cái TK 621 Biểu 11: Thanh lý hợp đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status