bài 40 quần xã sinh vật sinh học 12 - Pdf 19



1. Các quần thể trong tự nhiên có tồn tại độc lập hay không?
2. Tại sao người ta thường nuôi nhiều loài cá khác nhau
trong cùng một ao? Trồng nhiều loài cây trồng trong một
khu rừng?
3. Thuốc trừ sâu sinh học là gì? Cơ sở sinh thái học của
việc sử dụng thuốc trừ sâu sinh học?

Quần xã sa mạc Quần xã rừng nhiệt đới
Quần xã
sinh vật
biển

I. KHÁI NIỆM
Hãy dự
đoán
trong ao
có những
quần thể
nào?
1. Ví dụ: Quần xã ao

I. KHÁI NIỆM
Hãy nhận xét các loài trong ao về:
+Thành phần loài.
+Không gian sống.
+Thời gian tồn tại.
+Các loài trong ao có quan hệ
như thế nào về thức ăn và nơi ở.
1. Ví dụ:

vực Thái nguyên.
d. Tập hợp quần thể cỏ, quần thể cây chò chỉ,
quần thể vắt, quần thể rắn, quần thể chuột ở
rừng quốc gia Cúc Phương.

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
HOẠT ĐỘNG NHÓM (thời gian 3 phút)
Đặc
trưng
về
thành
phần
loài
Đặc điểm Ví dụ
Độ đa dạng
Loài ưu thế
Loài đặc
trưng
Đặc
trưng về
sự phân
bố trong
không
gian
Đặc điểm Ví dụ
Chiều thẳng
đứng

II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
1. Đặc trưng về thành phần loài
- Độ đa dạng của quần xã: Thể hiện qua số lượng
loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần
xã.
Quần xã đồi trọc
ở Phú Yên
Quần xã rừng U
Minh Hạ
Em có nhận xét gì về số lượng loài và số
lượng cá thể mỗi loài của hai quần xã trên?
Theo em quần xã nào trong hai
quần xã trên tồn tại ổn định hơn?

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
1. Đặc trưng về thành phần loài
Một quần xã ổn định thường có số lượng loài
lớn và số lượng cá thể của loài cao.
- Độ đa dạng của quần xã: Thể hiện qua số lượng
loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần
xã.

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ

BẢN
1. Đặc trưng về thành phần loài
Một quần xã ổn định thường có số lượng loài
lớn và số lượng cá thể của loài cao.
- Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trong
trong quần xã do số lượng cá thể nhiều , sinh khối
lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh
- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó,
hoặc là loài có số lượng hơn hẳn và vai trò quan
trọng hơn loài khác.
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không
gian của quần xã
- Độ đa dạng của quần xã: Thể hiện qua số lượng
loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần
xã.

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
HOẠT ĐỘNG NHÓM (thời gian 3 phút)
Đặc
trưng về
sự phân
bố trong
không
gian
Đặc điểm Ví dụ
Chiều thẳng
đứng

Tầng
vượt tán
Sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới.
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
* Phân bố theo chiều thẳng đứng:

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
1. Đặc trưng về thành phần loài
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không
gian của quần xã
* Phân bố theo chiều thẳng đứng:
+ Quần xã rừng nhiệt đới:
Tầng gỗ lớn→ tầng gỗ nhỏ→ tầng cây bụi → tầng cỏ.

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
* Phân bố theo chiều thẳng đứng:
Tầng mặt
Tầng giữa
Tầng đáy
Quần xã ao, hồ

I. KHÁI NIỆM

Sự phân tầng ở đại dương.
Vùng gần bờ

I. KHÁI NIỆM
II. CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN
1. Đặc trưng về thành phần loài
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không
gian của quần xã
* Phân bố theo chiều thẳng đứng:
* Phân bố theo chiều ngang:
- Quần xã sinh vật biển:
+ Vùng thềm lục địa gần bờ: Có
tôm, cua, cá nhỏ, san hô, sứa, …
+ Vùng triều: Cá thu, cá mực, cá
nục, …
+ Vùng ngoài khơi: Cá voi, cá heo
- Sự phân bố của các loài sinh vật trên một
ngọn núi: Đỉnh núi, sườn núi, chân
núi
Sự phân bố cá
thể trong không
gian của quần xã
có ý nghĩa gì?
Nguyên nhân
dẫn đến sự phân
bố các loài trong
không gian?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status