Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dệt 1010 (nhật ký chứng từ - ko lý luận) - Pdf 19


Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, điều kiện mở cửa nền kinh tế cùng xu thế quốc tế hoá đã tạo ra cho
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước cơ hội tiếp cận và mở rộng thị
trường truyền thống, hội nhập vào nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng đặt các
doanh nghiệp trước nguy cơ bị đào thải nếu không thích ứng với những biến động
của thị trường. Do vậy, muốn thành công trong điều kiên môi trường cạnh tranh gay
gắt, tài nguyên khan hiếm như hiện nay, các nhà quản trị doanh nghiệp phải năng
động sáng tạo nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh, phải luôn quan niệm tiêu thụ
là hoạt động đi trước sản xuất cụ thể là công tác điều tra nghiên cứu thị trường cần
được tiến hành trước hoạt động sản xuất.
Có thể nói, trong các giai đoạn của một chu kỳ kinh doanh, tiêu thụ là khâu giữ
vị trí chủ chốt, trực tiếp quyết định đến doanh thu, lợi nhuận; các khâu cung ứng, sản
xuất đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có tiêu thụ được hay không. Tiêu thụ là cơ sở
để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm tốt công tác
tiêu thụ. Có những doanh nghiệp quá coi trọng lợi nhuận, bỏ qua chi phí quảng cáo,
mở rộng thị trường nhưng cũng có những doanh nghiệp không để ý đến khoản chi
khuyếch trương sản phẩm dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao. Vì vậy, để thực
hiện tốt công tác tiêu thụ, điều này đòi hỏi từ các nhà quản lý cấp cao những định
hướng chính xác cho vấn đề tiêu thụ như: luôn đề ra các kế hoạch tiêu thụ hợp lý, có
chính sách bán hàng, chính sách thanh toán phù hợp ... đặc biệt là công tác kế toán
nói chung kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ nói riêng phải luôn thực hiện tốt nhiệm
vụ theo dõi quá trình bán hàng, số lượng hàng hoá bán ra, cung cấp đầy đủ thông tin
về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Nói tóm lại, kế toán tiêu thụ là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng
lớn trong toàn bộ công việc kế toán, tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ và kết quả
tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp.

rút ra những nhận xét cũng như tìm ra những giải pháp tối ưu cho công tác kế toán
tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10.
4. Bố cục của chuyên đề
Tên đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ
phần Dệt 10/10”.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Chuyên đề gồm 3
phần:
− Phần 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt 10/10.
− Phần 2 : Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần
Dệt 10/10.
− Phần 3 : Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần
Dệt 10/10.
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Phương Nga
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
2

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
PHẦN 1 :
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT 10/10
1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
3

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
tục hoàn thành kế hoạch Nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên trưởng thành lớn mạnh. Bằng nguồn vốn tự có
Công ty đã tích cực đầu tư đổi mới công nghệ lắp đặt nhiều dây chuyền sản xuất
hiện đại, khép kín từ khâu dệt, tẩy, nhuộm, văng sấy, cắt may, hoàn thiện từ khâu
đầu đến khâu cuối; sử dụng hình thức gia công chế biến, liên doanh, liên kết mua
nguyên vật liệu, bán thành phẩm, xây dựng giá, tự tìm khách hàng, vừa đảm bảo SX
kinh doanh có hiệu quả, đủ khả năng cạnh tranh với thị trường nước ngoài vừa nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm, tạo ra những sản phẩm có uy tín đối với người
tiêu dùng đó là thương hiệu mang tên Màn tuyn Thủ đô.
Đánh dấu bước ngoặt cho sự trưởng thành của Công ty là việc cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nước Công ty Dệt 10/10 thành Công ty Cổ phần Dệt 10/10 theo
Quyết định số 5784/QĐ – UB ngày 29/12/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội. Với ý thức trách nhiệm cao, Đảng uỷ, Giám đốc, Công đoàn và toàn thể cán bộ
công nhân viên đã quyết tâm tiến hành cổ phần hoá một cách chủ động, không trông
chờ ỷ lại. 100% công nhân viên chức trong Công ty đã mua cổ phiếu và trở thành cổ
đông của Công ty. Giữa tháng 12/1999, Công ty đã họp Đại hội cổ đông bầu ra Ban
lãnh đạo mới và Công ty Cổ phần Dệt 10/10 chính thức hoạt động từ ngày
01/01/2000 cho đến nay.
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần dệt 10/10
Tên giao dịch quốc tế : 10/10 Textile Joint Stock Company
Tên viết tắt : TEXTOCO
Địa chỉ trụ sở chính : 9/253 Minh Khai - Hai Bà Trưng –

Tình hình phát triển của Công ty những năm qua thể hiện trên một số chỉ tiêu
tài chính chủ yếu có thể được khái quát qua bảng sau :
Bảng 1 – 1:
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty Cổ phần Dệt 10/10
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Bảng số liệu trên cho ta thấy, măc dù trong năm qua (năm 2008), khủng hoảng
kinh tế toàn cầu gây không ít khó khăn nhiều doanh nghiệp nhưng đối với Công ty
Cổ phần Dệt 10/10, lợi nhuận vẫn ở mức cao, doanh thu, giá trị SX công nghiệp tuy
có giảm song không đáng kể. Sản lượng sản phẩm chủ lực (màn tuyn) vẫn tăng,
Công ty đang đáp ứng được nhu cầu việc làm cho số lượng lớn người lao động (LĐ)
với mức thu nhập cao. Doanh thu từ thị trường xuất khẩu không chỉ giữ vững mà
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
5
CHỈ TIÊU ĐVT 2007 2008 So sánh
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
1. Sản lượng
- Vải tuyn Tr.mét 389,87 377,59 - 10,28 - 2,64%
- Màn tuyn Tr.cái 39,7 41,1 1,4 3.53%
2. Giá trị SXCN Trđồng 660.345,6 659,867,5 - 478,1 - 0,07%
3. Doanh thu Trđồng 1.381.706 1.379.372 - 2.334 - 0,17%

hàng hoá; chỉ đạo công tác tài chính, hành chính, tổng hợp; là người xây dựng các kế
hoạch chiến lược của Công ty …
Giúp việc cho Tổng Giám đốc là bốn Phó Tổng Giám đốc phụ trách một số
lĩnh vực theo sự phân công của Tổng Giám đốc, đồng thời là cán bộ tham mưu trong
việc xây dựng các kế hoạch SX kinh doanh cho Tổng Giám đốc. Cụ thể:
+ Phó Tổng Giám đốc sản xuất được Tổng Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo thực
hiện kế hoạch SX hàng ngày; phụ trách công tác xây dựng tác nghiệp, công tác
điều độ sản xuất; đôn đốc việc cung ứng vật tư, quản lý LĐ trực tiếp SX, đảm bảo
tiến độ sản xuất …
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
6

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
+ Phó Tổng Giám đốc Kinh tế được Tổng Giám đốc uỷ quyền phụ trách công
tác tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; xây dựng kế hoạch, chính sách
tiêu thụ, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; tổ chức công tác bán hàng tại Công ty và các
chi nhánh khác; theo dõi, đôn đốc việc thu hồi nợ; theo dõi khâu kiểm kê, tính toán
định mức tiêu hao vật tư, xây dựng giá thành sản phẩm …
+ Phó Tổng Giám đốc Gia công được Tổng Giám đốc uỷ quyền phụ trách công
tác gia công sản phẩm; kiểm tra kỹ thuật trong quá trình gia công, đảm bảo chất
lượng sản phẩm theo yêu cầu và thực hiện chế thử sản phẩm …
+ Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật được Tổng Giám đốc uỷ quyền phụ trách khu

toán 47C
7

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
- Phòng Xây dựng cơ bản có chức năng quản lý tài sản, máy móc, thiết bị của
Công ty; nâng cấp hoặc thay thế máy móc, thiết bị; tham gia giám sát các hoạt động
đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa cải tạo nhà xưởng trong Công ty.
- Phòng Tổ chức - Bảo vệ có chức năng tổ chức và quản lý nhân sự, tuyển
chọn, đề bạt và sử dụng lao động, thực hiện các chế độ chính sách đối với người LĐ,
lập kế hoạch lao động và tiền lương, quản lý việc bảo vệ an ninh trong Công ty và
các xí nghiệp …
- Phòng Kỹ thuật – Cơ điện có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ quy trình kỹ thuật,
SX, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho; xây dựng chương
trình kỹ thuật toàn bộ hàng năm, xây dựng, bổ sung hoàn thiện các định mức tiêu
hao vật tư; nghiên cứu các biện pháp bảo vệ môi trường làm việc trong phân xưởng;
tổ chức bộ phận chế thử không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Phòng KCS bao gồm toàn bộ nhân viên quản lý, thợ bậc cao chuyên đi
kiểm tra chất lượng sản phẩm của các công đoạn sản xuất (Ví dụ: Ở phân xưởng
văng sấy có nhân viên bám theo ca kiểm tra chất lượng vải tuyn thành phẩm trên
máy, xác định từng mẻ vải tuyn sấy, nhuộm); nghiên cứu, soạn thảo văn bản liên
quan đến hệ thống quản lý chất lượng ISO để ban hành trong Công ty.
- Ngoài các phòng ban có nhiệm vụ thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ
được giao, để tổ chức sản xuất được tốt, Công ty chia ra thành 10 phân xưởng có
nhiệm vụ chịu trách nhiệm theo từng công đoạn SX. Các phân xưởng được tổ chức
theo một dây chuyền khép kín, gồm: 2 phân xưởng dệt, 3 phân xưởng văng sấy, 2
phân xưởng cắt, 2 phân xưởng may và 1 phân xưởng đóng kiện.
Các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng chỉ bố trí nhân viên thống
kê làm nhiệm vụ thu thập kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ
phục vụ yêu cầu quản lý phân xưởng, lập các báo cáo phân xưởng và chuyển chứng
từ về phòng Tài vụ của Công ty để xử lý và tiến hành ghi sổ kế toán.


Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
9
CÁC PHÂN XƯỞNG SX
PX
DỆT
1
PX
DỆT
2
PX
VĂNG
SẤY 1
PX
VĂNG
SẤY 2
PX
VĂNG
SẤY 3
PX
CẮT
1
PX
CẮT

KCS
PHÒNG
KT - CĐ
PHÒNG
KHSX
P.T.G.Đ
SẢN XUẤT
PHÒNG
HC - YT
CÁC CỬA HÀNG GIỚI
THIỆU SP TẠI MIỀN BẮC
VÀ VPĐD TẠI TPHCM

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
từ dệt – nhuộm – định hình – cắt – may – đóng gói – nhập kho. Sản phẩm của từng
giai đoạn sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi chuyển giao cho bộ phận sản xuất
giai đoạn tiếp theo. Cuối quá trình sản xuất, Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra lại
chất lượng thành phẩm trước khi đóng gói nhập kho. Sản phẩm hoàn thành tại các
phân xưởng đều được chuyển về kho trước khi đưa đi tiêu thụ.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 có thể được khái
quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 – 2:
Quy trình sản xuất thành phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10
(Nguồn Phòng Kế hoạch sản xuất)
Sản phẩm của Công ty là những mặt hàng không thể thiếu trong sinh hoạt hàng
ngày như: vải tuyn, màn tuyn, vải rèm che cửa và các mặt hàng dệt, may … Trong
đó, sản phẩm chính là các loại màn tuyn, vải tuyn, vải kỹ thuật dùng cho công, nông
nghiệp với nhiều kiểu dáng, kích cỡ đa dạng, màu sắc phong phú; màn tẩm hoá chất
chống muỗi… Bên cạnh các sản phẩm truyền thống được người tiêu dùng tín nhiệm
sử dụng, Công ty đã không ngừng đi sâu nghiên cứu, phát triển nhiều mẫu mã, kích

Phòng Kế
hoạch
Phòng
vật tư
Sợi
Mắc + dệt vải
tuyn (có kiểm
mộc)
Nhuộm
Định
hình
BP
Đóng gói

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Sản phẩm của Công ty bao gồm các loại:
- Sản phẩm tiêu thụ trong nước, gồm:
+ Màn đôi với kiểu dáng, màu sắc khác nhau có kích thước là 1,6m x 2m x 2m.
+ Màn có nhân với các kiểu dáng, màu sắc khác nhau. Màn cá nhân có hai loại
kích thước là 1,2m x 2m x 2m và 1m x 2m x 2m.
+ Vải tuyn các loại như: vải tuyn trắng, vải tuyn xanh trơn, vải lưới ...
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường ngoài nước, gồm:
Các loại màn với kiểu dáng, màu sắc và kích thước khác nhau tuỳ thuộc vào
đơn đặt hàng của khách hàng. Các loại màn xuất khẩu gồm cả màn vuông, màn tròn,
màn màu trắng, màu xanh, với kích thước đa dạng và phong phú.
Tương ứng với việc phân loại thành phẩm, Công ty đã xây dựng hai kho để
quản lý gồm: Kho xuất khẩu dùng để lưu trữ, bảo quản thành phẩm xuất khẩu và
Kho nội địa lưu trữ, bảo quản thành phẩm nội địa.
Trong mỗi kho lại chia thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực sắp xếp một
loại thành phẩm: ở kho xuất khẩu, là các loại màn sản xuất theo đơn đặt hàng của

biết đến và sử dụng sản phẩm màn tuyn mang thương hiệu Màn tuyn Thủ đô.
Thị trường tiêu thụ ngoài nước bao gồm tất cả các nước trên thế giới nhưng
chủ yếu là các nước Châu Phi và các nước Bắc Âu. Tuy nhiên, Công ty không bán
hàng trực tiếp cho các quốc gia này mà bán hàng cho một Công ty đại diện ở Đan
Mạch – Công ty Vestergaard – Frandsen. Đây có thể nói là khách hàng trực tiếp của
Công ty trong thị trường xuất khẩu thông qua các hợp đồng kinh tế và có sự giám sát
của trọng tài kinh tế. Thị trường xuất khẩu là thị trường lớn mang lại nguồn doanh
thu chính cho Công ty, đến nay doanh thu từ thị trường này chiếm khoảng 90%
trong tổng doanh thu của Công ty, thị trường này đang có khả năng phát triển lớn
hơn.
Với một thị trường tiêu thụ rộng lớn, ngày càng được mở rộng cộng với doanh
thu xuất khẩu tăng nhanh và luôn đạt ở mức cao là một tín hiệu đáng mừng cho
Công ty nói riêng ngành dệt may Việt Nam nói chung. Vì thế, để sản phẩm ngày
càng được người tiêu dùng ưa chuộng hơn, Công ty phải không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã ngày càng phong phú, đa dạng, Công ty cũng nên
áp dụng một mức giá bán linh hoạt, vừa dựa trên giá thành SX vừa bám vào thị
trường và đảm bảo lợi nhuận cho Công ty. Ngoài ra, Công ty phải tiếp tục đẩy mạnh
mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước đi cùng với việc duy trì và giữ vững thị
trường xuất khẩu. Có như vậy, Công ty mới đảm bảo giữ vững được mức tăng
trưởng như hiện nay.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại
Công ty Cổ phần Dệt 10/10
1.2.1.
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng Kế toán – Tài chính là một bộ phận quan trọng có chức năng thu nhận,
xử lý thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho mục đích tham mưu, hỗ trợ Ban giám
đốc trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạch địch các chiến lược
phát triển.
Đ


mỗi phần hành kế toán là một khâu riêng biệt, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết
với nhau trong việc sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và việc
hình thành Báo cáo tài chính.
Đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 là Kế toán trưởng
(kiêm Kế toán tổng hợp) - Trưởng phòng Tài vụ, người đại diện cho Phòng Kế toán
trong các mối quan hệ với Ban giám đốc cũng như các phòng ban khác. Kế toán
trưởng là người có trình độ, có kinh nghiệm, chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát, chỉ
đạo điều hành việc thực hiện công tác kế toán, tín dụng và mọi hoạt động chung của
phòng, có nhiệm vụ trực tiếp tập hợp chi phí và tính giá thành SP, lập kế hoạch thu
chi hàng kỳ, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả định kỳ theo tháng, quý hoặc theo
năm. Kế toán trưởng thực hiện tổng hợp, quyết toán thuế với cơ quan Nhà nước,
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
13

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
kiểm tra tình hình kế toán chi tiết các phần hành, sổ sách số liệu trước khi lên báo
cáo, tiến hành lập các Báo cáo tài chính và báo cáo tình hình hoạt động của Công ty
với Hội đồng Quản trị theo quý, Đại hội cổ đông theo năm và các cơ quan khác (Cục
thuế Hà Nội, Sở Kế hoạch Đầu tư, Chi cục Tài chính, Sở Công nghiệp, các ngân
hàng ...).
Nhân viên kế toán phần hành bao gồm:
- Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán là phần việc đầu tiên trong các khâu

ng Nga - K
ế
toán 47C
14

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
trích theo lương, các Nhật ký - Chứng từ (NKCT) có liên quan của các khâu, các
phân xưởng chuyển lên để xác định, tập hợp số chi phí đã bỏ ra trong kỳ (có chi tiết
cho từng phân xưởng sản xuất).
- Kế toán thuế: Kế toán thuế có nhiệm vụ theo dõi, tính toán số thuế giá trị gia
tăng (GTGT) được khấu trừ và phải nộp, thuế thu nhập doanh nghiệp định kỳ phải
nộp và tình hình quyết toán các loại thuế với ngân sách Nhà nước.
- Kế toán tiền lương & bảo hiểm xã hội (BHXH): Kế toán tiền lương & bảo
hiểm xã hội có nhiệm vụ theo dõi số lượng lao động, tình hình tăng, giảm lao động
trong Công ty. Hàng tháng, bộ phận Kế toán tiền lương tiến hành hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương vào chi phí qua số liệu tổng hợp lấy từ các phân
xưởng, phòng ban.
Đây cũng là bộ phận lưu trữ các giấy tờ có liên quan đến việc tính lương, các
khoản trích theo lương của người lao động.
- Thủ quỹ: Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý việc thu, chi tiền, chi trả lương cho
người lao động; kiểm tra các chứng từ có hợp lý hay không, có đầy đủ chữ ký hay
không và đảm bảo sự chính xác trong việc thu, chi tiền. Hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ gốc như Phiếu thu, Phiếu chi, Thủ quỹ xuất quỹ hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ
phần thu, phần chi; cuối ngày đối chiếu với Kế toán thanh toán nhằm phát hiện sai
sót để sửa chữa kịp thời. Khi có yêu cầu của cấp trên, Thủ quỹ cùng các bộ phận có
liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt hiện có và phải chịu trách nhiệm về mọi
trường hợp thừa, thiếu quỹ tiền mặt.
- Nhân viên thống kê các phân xưởng (đặt tại mỗi phân xưởng một người):
Nhân viên thống kê phân xưởng có nhiệm vụ quản lý và ghi chép giờ công, ngày
công của công nhân, tập hợp toàn bộ năng suất lao động. Số liệu sau đó được gửi lên

Để phù hợp với loại hình kinh doanh phức tạp, Công ty Cổ phần Dệt 10/10 ghi
sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ. Đây là một hình thức tổ chức sổ sách kế toán
phù hợp với tay nghề và trình độ của cán bộ kế toán. Hình thức này dựa theo nguyên
tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nhờ đó khối lượng
công việc ghi chép hàng ngày được giảm bớt, đồng thời cho phép kiểm tra số liệu kế
toán một cách thường xuyên, thuận tiện cho việc lập các báo cáo kế toán, đảm bảo
các phần hành kế toán được tiến hành song song và phối hợp nhịp nhàng. Hiện nay,
công tác tổ chức sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10 được thực hiện theo
phương pháp thủ công với sự trợ giúp của các công cụ tính toán trên Excel. Các
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
16
NHÂN VIÊN THỐNG KÊ CÁC PHÂN XƯỞNG
PX
DỆT
PX VĂNG,
SẤY
PX
CẮT
PX
MAY
PX ĐÓNG
KIỆN

của hình thức Nhật ký chứng từ.
Áp dụng cho phần hành kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ, trình tự ghi sổ tại
Công ty Cổ phần Dệt 10/10 như sau:
Hàng ngày, Kế toán tiêu thụ căn cứ vào các chứng từ bán hàng, chứng từ tiền
tệ, chứng từ chi phí (Hoá đơn giá trị gia tăng, Thẻ kho, Phiếu thu, Phiếu chi ...) tập
hợp giá vốn hàng bán vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Bảng kê số 8 (thành phẩm
xuất kho được phản ánh về mặt số lượng), doanh thu tiêu thụ vào Sổ tiêu thụ (chi
tiết thành phẩm xuất khẩu và thành phẩm nội đia), chi phí bán hàng, chi phí quản lý
vào Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và một số Sổ chi tiết
có liên quan khác.
Cuối quý, kế toán sử dụng Bảng kê số 8, Bảng cân đối thành phẩm ... để tính
giá thành phẩm xuất kho qua Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm, bổ
sung thêm số liệu cột giá trị, đơn giá cho thành phẩm xuất kho trên Sổ chi tiết giá
vốn hàng bán (GVHB). Sau đó, kế toán sử dụng số liệu đã tính toán, tổng hợp trên
các Sổ chi tiết tiến hành ghi Sổ tổng hợp và vào NKCT số 8. Đến khi khoá sổ, kế
toán cộng các số liệu trên NKCT số 8, Bảng tổng hợp tiêu thụ chi tiết theo từng loại
thành phẩm, Bảng tổng hợp tiêu thụ, lấy số liệu tổng cộng để vào sổ Cái các TK
155, TK 632, TK 511, TK 131, TK 641, TK 642, TK 911 phục vụ cho việc xác định
kết quả tiêu thụ. Số liệu trên các Sổ chi tiết là cơ sở đối chiếu với số liệu trên các Sổ
tổng hợp, sổ Cái. Đồng thời cuối quý, căn cứ vào các số liệu trên sổ Cái, NKCT số
7, Kế toán trưởng tiến hành lập báo cáo kế toán định kỳ theo quý.
Cuối năm tài chính, Kế toán trưởng sử dụng các báo cáo kế toán định kỳ để lấy
số liệu lập Báo cáo tài chính năm.
Trình tự kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10 có
thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Đ

Th

Ph

ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
18
Sổ
tiêu thụ
Sổ chi tiết
GVHB
Bảng kê
số 8
Sổ chi tiết
CPBH và
CPQLDN
Chứng từ gốc về doanh
thu, chi phí
Bảng tổng
hợp tiêu
thụ
Nhật ký - Chứng từ số
8
Bảng tổng hợp
tiêu thụ chi
tiết theo từng
loại TP
Sổ Cái TK 632, 511,
641, 642, 911, 421
Báo cáo kế toán

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
19

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Do Vestergaard - Frandsen là khách hàng thường xuyên nên Công ty áp dụng
hình thức thanh toán trả chậm với đơn vị này (cho phép thanh toán sau 45 ngày tính
từ thời điểm giao hàng).
• Với phương thức tiêu thụ trực tiếp
Phương thức này được áp dụng cho thị trường trong nước. Mặc dù doanh thu
đem lại từ hình thức tiêu thụ này còn nhỏ (chỉ khoảng 10% doanh thu tiêu thụ)
nhưng với một thị trường tiềm năng như thị trường trong nước việc sử dụng hình
thức tiêu thụ trực tiếp cùng với việc phát triển thêm các hình thức tiêu thụ khác (giao
hàng cho đại lý, bán hàng trả góp ...) sẽ giúp Công ty có thể mở rộng thị trường tiêu
thụ đem lại nguồn doanh thu cao hơn từ thị trường này.
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, Công ty sẽ tiến hành bán thành phẩm trực
tiếp tại kho nội địa. Sản phẩm sau khi bàn giao với khách hàng được chính thức coi
là đã tiêu thụ, Công ty mất quyền sở hữu với số hàng đã bán và doanh thu sẽ được
ghi nhận ngay cùng với thời điểm xuất kho thành phẩm.
Hình thức thanh toán của Công ty đối với khách hàng trong nước tuỳ thuộc vào
từng trường hợp cụ thể. Với những khách hàng mới đến làm thủ tục mua trực tiếp
thì phải thanh toán ngay, chỉ có những khách hàng trong nước là khách hàng thường
xuyên, Công ty mới cho phép thanh toán sau; thời hạn thanh toán tuỳ thuộc vào thoả
thuận của hai bên. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể ứng trước tiền khi mua hàng
cho Công ty, trường hợp này thường xảy ra khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng tại

Tài khoản này không được chi tiết trong quá trình hạch toán tại Công ty Cổ
phần Dệt 10/10.
• TK 511 – Doanh thu bán hàng, TK này được dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của Công ty trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu.
Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên Nợ:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm của Công ty thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và Công ty có chi tiết TK này thành tài
khoản cấp 2 phục vụ cho mục đích xác định kết quả tiêu thụ:
 TK 511.1 – Doanh thu xuất khẩu.
 TK 511.2 – Doanh thu nội địa.
• TK 632 – Giá vốn hàng bán, được sử dụng để theo dõi giá vốn của thành
phẩm xuất bán trong kỳ, đây là giá thành thực tế của sản phẩm xuất bán từ kho.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ;
- Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 –
Xác định kết quả kinh doanh;
Đ

Th

Ph

Sau khi hợp đồng đã được ký kết, Công ty Cổ phần Dệt 10/10 tiến hành sản
xuất theo mẫu đã thoả thuận. Đến khi hoàn thành, Công ty chuyển mẫu hàng cho
khách hàng kiểm tra; khi đã có sự đồng thuận của hai bên, Công ty bắt đầu quy trình
xuất hàng. Công ty xuất khẩu thành phẩm theo giá FOB tại cảng Hải Phòng.
Khi chuẩn bị xuất hàng Công ty gửi chỉ thị xuất hàng (do khách hàng gửi sang)
và danh mục hàng xuất khẩu cho Hải quan để làm Tờ khai hàng xuất khẩu (Biểu số
2 – 1). Khi hàng được chuyển đến cảng Hải Phòng, cơ quan Hải quan kiểm tra lại
hàng và ký nhận vào tờ khai. Tờ khai được lập thành hai bản, một bản do cơ quan
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
22

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Hải quan giữ, một bản Công ty dùng làm căn cứ lập biên bản xác nhận việc chuyển
giao hàng hoá. Sau khi nhận được biên bản hàng coi như đã được tiêu thụ, kế toán
có thể ghi nhận doanh thu.
Đồng thời với quá trình làm thủ tục xuất hàng, Công ty lập Hoá đơn thương
mại (Original Invoice) gửi kèm cùng các chứng từ khác để hoàn thiện bộ hồ sơ xuất
khẩu gửi sang cho khách hàng.
Sau khi đã hoàn thiện mọi thủ tục xuất hàng, một bản của Hoá đơn thương mại,
Tờ khai xuất khẩu sẽ được chuyển cho Phòng Tài vụ để làm các thủ tục thanh toán
với khách hàng và cơ quan Hải quan, đồng thời, ghi sổ doanh thu, khoản phải thu
khách hàng và GVHB. Việc theo dõi doanh thu và phải thu khách hàng do kế toán

ế
toán 47C
23

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
trắng; đơn giá bán 2,411USD/1 chiếc; kế toán lập chứng từ và ghi sổ như sau:
Căn cứ vào hợp đồng đã ký với khách hàng, Công ty tiến hành SX và làm các
thủ tục xuất khẩu, lập Tờ khai hàng xuất khẩu và chuyển hàng lên Container.
Biểu số 2 – 1:
Tờ khai xuất khẩu hàng hoá
FROM: MEKONG CARD FREIGHT Oct. 28 2008 04:58PM
TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Bản lưu người khai Hải quan
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Cục Hải quan : HN
Chi cục Hải quan: Bắc HN
Tờ khai số: 2007/ XK/ XSXN/DHN
Ngày đăng ký : 28/10/2008
Số lượng phụ lục tờ khai : 01
Cán bộ đăng ký
A - PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI
1. Người xuất khẩu: 0100100590
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10/10
253, MINH KHAI, HÀ NỘI
5. Loại hình: SXXK 6. Giấy phép (nếu có)
2. Người nhập khẩu:
UNDP-DRC KINSHASA DEMOCRATIC
REBLIC OF CONGO
7. Hợp đồng
Số : 01/2008XK;SPO7960

0
1,049,150 Cái 2.144 2,249,377.60$

Cộng : 2.249.377,60$
Chứng từ đi kèm Bản chính Bản sao
Hợp đồng thương mại : 01
Bản kê chi tiết : 02
Ngày tháng năm 2008
(Người khai báo ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh)
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
24

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Sau khi nhận được hồ sơ xuất khẩu, kế toán tiến hành lập Hoá đơn giá trị gia
tăng (biểu số 2 – 2), hoá đơn được lập làm 3 liên nhưng được lưu trữ cả 3 liên tại
Công ty với mục đích sử dụng nội bộ.
Biểu số 2 – 2:
Hoá đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng

mươi mốt ngàn, sáu trăm đồng ./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, họ tên)

(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Đ

Th

Ph
ươ
ng Nga - K
ế
toán 47C
25
Mẫu số 01/GTKT – 3LL
LH/2008B
0081690
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10/10
SỐ 9/253 MINH KHAI – VĨNH
TUY – HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI
MST : 0100100590

Trích đoạn Về hệ thống báo cáo kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán Hoàn thiện kế toán tính giá thành phẩm xuất kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status