bài giảng môi trường và phát triển bền vững chương 3 nguyễn quốc phi những nguyên tắc phát triển bền vững - Pdf 19

02.11.2013
1
Nguyễn Quốc Phi
Môi trường và phát triển
bền vững
 Tóm tắt chương 2:
 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
 Nông nghiệp và môi trường
 Công nghiệp hóa và nguồn năng lượng
 Đô thị hóa và môi trường
 Các vấn đề của toàn cầu hóa

 Tìm hiểu các vấn đề về môi trường liên quan đến một số
lĩnh vực cụ thể (công nghiệp, giao thông, thương mại)
 Tìm hiểu các tác động môi trường của 1 lĩnh vực lựa
chọn
 Đưa ra 1 số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động

Ch.2. Môi trường và phát triển
02.11.2013
2
- Mô tả mối quan hệ giữa môi trường và phát triển? (công
thức IPAT)

- Đánh giá mức độ tác động đến môi trường của 1 số lĩnh
vực phát triển kinh tế cụ thể (công nghiệp khai khoáng,
công nghiệp chế tạo, thủ công nghiệp, nông nghiệp, năng
lượng, giao thông, thương mại )

- Đô thị hoá ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Phân
tích những điểm tốt và xấu


Các quốc gia bắt đầu quan tâm đến sự cân bằng giữa
phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môi trường, đặt nền
móng cho tiếp cận phát triển bền vững.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
4
 Uỷ ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển (WCED) lần
đầu tiên đã đưa ra một định nghĩa tương đối đầy đủ về
PTBV là “sự phát triển đáp ứng đuợc nhu cầu của hiện tại
mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tuơng
lai trong việc thoả mãn các nhu cầu của chính họ”.

 Báo cáo của WCED đã khẳng định mối liên quan chặt
chẽ giữa sự phát triển và môi trường: “Môi trường là nơi
chúng ta sinh sống, phát triển, là những gì chúng ta làm
để cố gắng cải thiện tất cả mọi thứ ở bên trong nơi chúng
ta đang sống và do vậy, hai vế này không thể tách rời
nhau” (Brundtland, 1987)

Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
 Nội hàm về PTBV được tái khẳng định ở Hội nghị Rio-92
và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesburg
2002: “PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển: phát
triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
5
3.2. Mô hình và nội dung phát triển bền vững

cấu kinh tế theo hướng tiến bộ;

 Tăng trưởng kinh tế phải dựa vào năng lực nội sinh là
chủ yếu và phải làm tăng năng lực nội sinh.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
9
 PTBV về xã hội:

 Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với giải quyết việc làm
cho người lao động;

 Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đói giảm nghèo;

 Tăng trưởng kinh tế phải đảm bảo ổn định xã hội và nâng
cao chất lượng cuộc sống người dân.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
 PTBV về môi trường:

 Bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái tự nhiên;

 Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên;

 Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô
nhiễm môi trường.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
10
 Khía cạnh đạo đức của PTBV:

Luật pháp Quốc tế, các quốc gia có chủ quyền khai thác
những tài nguyên của mình và có trách nhiệm đảm bảo
rằng những hoạt động đó không gây tác hại gì đến môi
trường của các quốc gia khác hoặc những khu vực ngoài
phạm vi quyền hạn quốc gia.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV

3. Cần phải thực hiện phát triển để đáp ứng một cách bình
đẳng những nhu cầu về phát triển và môi trường của các
thế hệ hiện nay và tương lai;

4. Để thực hiện được sự PTBV, bảo vệ môi trường nhất thiết
phải là bộ phận cấu thành của quá trình phát triển và
không thể tách rời quá trình đó;

5. Nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ nghèo nàn như một yêu cầu
không thể thiếu được cho sự PTBV;
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
12
6. Cần dành sự ưu tiên đặc biệt cho các nhu cầu của các
nước đang phát triển, nhất là các nước kém phát triển
nhất và những nước dễ bị tổn hại về môi trường;

7. Các quốc gia cần hợp tác trong tinh thần “chung lưng đấu
cật'” toàn cầu để gìn giữ, bảo vệ và phục hồi sự lành
mạnh và tính toàn bộ của hệ sinh thái của Trái đất;

8. Để đạt được sự PTBV và chất lượng cao hơn cho mọi
người, các quốc gia nên giảm dần và loại trừ những

Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
15. Các quốc gia nên hợp tác để ngăn chặn bất cứ một hoạt
động nào gây nên sự thoái hóa môi trường nghiêm trọng
hoặc xét thấy có hại cho sức khỏe con người;

16. Để bảo vệ môi trường, các quốc gia cần áp dụng rộng
rãi phương pháp tiếp cận ngăn ngừa tuỳ theo khả năng
từng quốc gia;

17. Cần đẩy mạnh quốc tế hoá những chi phí môi trường và
sử dụng các biện pháp kinh tế căn cứ vào quan điểm cho
rằng về nguyên tắc người gây ô nhiễm phải chịu phí tổn ô
nhiễm;
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
14
18. Đối với những hoạt động có thể gây những tác động xấu
tới môi trường cần có sự đánh giá của một cơ quan quốc
gia có thẩm quyền;

19. Các quốc gia cần thông báo ngay cho các quốc gia khác
về bất cứ một thiên tai nào hay tình hình khẩn cấp nào có
thể gây những tác hại đột ngột đối với môi trường của
nước đó;

20. Các quốc gia cần phải thông báo trước, kịp thời và cung
cấp thông tin có liên quan cho các quốc gia có khả năng
bị ảnh hưởng về những hoạt động có thể gây ảnh hưởng
xấu đáng kể đến môi trường vượt ra ngoài biên giới;
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV


Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
Các nước tham gia công ước Kyoto
02.11.2013
16
3.4. Mục tiêu của phát triển bền vững
Các mục tiêu sẽ đuợc thực hiện đến truớc năm 2015:
1. Xoá tình trạng nghèo đói cùng cực;
2. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;
3. Khuyến khích bình đẳng về giới và nâng cao địa vị của
phụ nữ;
4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em;
5. Nâng cao sức khoẻ sinh sản;
6. Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác;
7. Bảo đảm bền vững về môi truờng;
8. Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu phục vụ hoạt động
phát triển.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
 Chương trình nghị sự 21 (Agenda21) chỉ ra các nhóm xã
hội chính cần tham gia một cách tích cực nhất vào quá
trình phát triển để đạt được mục tiêu PTBV, gồm:
 Giới doanh nhân;
 Nông dân;
 Chính quyền địa phương;
 Cộng đồng các nhà khoa học;
 Các dân tộc ít người;
 Phụ nữ;
 Các tổ chức phi chính phủ (NGO).

Ch.3. Những nguyên tắc PTBV


3.5.2. Bộ chỉ tiêu PTBV của một số nước
 Dựa trên bộ chỉ tiêu do UNCSD công bố, mỗi quốc gia
dựa vào nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng quốc gia để
xây dựng một bộ chỉ tiêu thích hợp;

 Do vậy mỗi quốc gia có bộ chỉ tiêu về PTBV riêng, khác
nhau cả về số lượng và chủ đề, cụ thể: Indonesia - 21 chỉ
tiêu, Úc - 22 chỉ tiêu, Vương quốc Anh - 20 chỉ tiêu,
Phillippine - 43 chỉ tiêu, Trung Quốc - 80 chỉ tiêu, Thái Lan
-16 chỉ tiêu, Thuỵ Điển - 30 chỉ tiêu, Mỹ - 32 chỉ tiêu
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
20
 Úc
 Có 22 chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu Phát triển bền vững, các
chỉ tiêu được lựa chọn dựa trên ba mục tiêu chính của
Chiến lược Quốc gia về PTBV môi trường sinh thái:

1. Tăng cường lợi ích và phúc lợi của cá nhân và xã hội
theo đường lối phát triển kinh tế nhằm bảo đảm phúc lợi
cho các thế hệ tương lai;

2. Tạo nên tính cân bằng trong và giữa các thế hệ;

3. Bảo vệ sự đa dạng sinh thái và duy trì các quá trình sinh
thái quan trọng cũng như hỗ trợ nguồn sống.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
 Vương quốc Anh
Ở Vương quốc Anh, 20 chỉ tiêu khung phát triển bền vững

7. Trồng trọt sử dụng chất hữu cơ;
8. Các chất thải rắn ở thành thị;
9. Các chất thải không khí - NO
x
, SO
2
, VOC, NH
3
;
10. Chất lượng không khí ở thành thị - PM và ozone.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
3.5.3. Bộ chỉ tiêu PTBV của Việt Nam
a. Bộ chỉ tiêu PTBV quốc gia
 Lĩnh vực kinh tế: gồm 12 chỉ tiêu
(1) GDP bình quân đầu người, tính theo VND (giá hiện
hành) hoặc USD (giá hiện hành);
(2) Tăng trưởng GDP, tính theo phần trăm (%);
(3) Cơ cấu ngành kinh tế quốc dân: Nông, lâm, ngư nghiệp -
Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ; được tính bằng tỉ trọng
(%) đóng góp của 3 ngành trên vào GDP;
(4) Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động, tính
theo phần trăm (%);
(5) Tỉ lệ đầu tư so với GDP, tính theo phần trăm (%);
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013
23
3.5.3. Bộ chỉ tiêu PTBV của Việt Nam
a. Bộ chỉ tiêu PTBV quốc gia
 Lĩnh vực kinh tế: 12 chỉ tiêu (tiếp)
(6) Tỉ lệ vốn ODA và FDI trong vốn đầu tư toàn xã hội, tính

(23) Tỉ lệ phổ cập THCS đối với tr ẻ em trong độ tuổi, tính
theo phần trăm (%);
(24) Tỉ lệ sinh viên đại học và cao đẳng trên 1.000 dân, tính
theo phần trăm (%);
(25) Tỉ lệ lao động qua đào tạo, tính theo phần trăm (%);
(26) Tỉ lệ dân số tiếp cận các phương tiện truyền thông hiện
đại, tính theo phần trăm (%);
(27) Diện tích nhà ở bình quân đầu người ở thành phố, tính
theo m
2
/người;
(28) Số lượng tội phạm trong năm trên 100.000 dân;
(29) Số tai nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân.
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
 Lĩnh vực tài nguyên - môi trường: Gồm 12 chỉ tiêu
(30) Tỉ lệ che phủ rừng, tính theo phần trăm (%);
(31) Tỉ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự
nhiên, tính theo phần trăm (%);
(32) Tỉ lệ nông nghiệp được tưới, tiêu, tính theo phần trăm
(%);
(33) Tỉ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%);
(34) Tỉ lệ khai khoáng (khoáng sản chính);
(35) tỉ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước
thải/rác thải rắn, tính theo phần trăm (%);
(36) Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001;
(37) Phát thải các khí nhà kính, tính theo tấn/năm;
(38) Tỉ lệ các vùng đô thị có mức ô nhiễm không khí vượt
quá tiêu chuẩn cho phép;
Ch.3. Những nguyên tắc PTBV
02.11.2013


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status