Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký thống kê đất đai part 8 doc - Pdf 19


Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
1
BÀI 3. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1. Thẩm quyền xác nhận biểu thống kê đất đai và công bố kết quả thống
kê đất đai
1.1. Biểu thống kê đất đai của cấp xã do cán bộ địa chính lập và ký,
Chủ tịch UBND cùng cấp ký xác nhận và ký báo cáo kết quả thống kê đất đai
gửi UBND cấp trên trực tiếp.
1.2. Biểu thống kê đất đai của cấp huyện và cấp tỉnh do Văn phòng
ĐKQSDĐ cùng cấp lập, phải có chữ ký của người lập biểu và được Thủ
trưởng Văn phòng ĐKQSDĐ ký tên, đóng dấu; Thủ trưởng cơ quan tài
nguyên và môi trường cùng cấp ký xác nhận (trường hợp không có Văn
phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thì chỉ Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi
trường ký xác nhận).
Chủ tịch UBND cấp huyện ký báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa
phương gửi UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký báo cáo kết quả thống kê đất đai của địa
phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.3. Biểu thống kê đất đai của vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và của cả
nước do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, phải
có chữ ký của người lập biểu và được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ký
tên, đóng dấu; Thủ trưởng cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về thống kê, kiểm kê đất
đai ký xác nhận.
Kết quả thống kê đất đai của cả nước được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường xét duyệt, công bố.
2. Thẩm quyền xác nhận biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng

trưởng cơ quan chuyên môn ký tên, đóng dấu. Thủ trưởng cơ quan có chức
năng giúp Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý Nhà
nước về thống kê, kiểm kê đất đai ký xác nhận.
2.4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ kết quả
kiểm kê đất đai cả nước để Chính phủ xét duyệt và công bố.
3. Kiểm tra kết quả thống kê đất đai
3.1. Nội dung kiểm tra bao gồm nguồn số liệu để thực hiện thống kê; số
lượng biểu thống kê; tổng hợp số liệu từ hồ sơ địa chính vào biểu thống kê;
tính toán tổng hợp số liệu trong biểu; đánh giá chất lượng báo cáo kết quả
thống kê đất đai và tính pháp lý của kết quả thống kê đất đai.
3.2. Người được giao nhiệm vụ thực hiện thống kê đất đai có trách
nhiệm tự kiểm tra trong quá trình thực hiện.
3.3. Việc kiểm tra kết quả thống kê đất đai được quy định như sau:
a) Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu
trách nhiệm kiểm tra đối với kết quả thống kê đất đai của cấp xã;
b) Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách
nhiệm kiểm tra đối với kết quả thống kê đất đai của cấp huyện;

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
3
c) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và
cán bộ địa chính xã chịu trách nhiệm kiểm tra đối với kết quả thống kê đất đai
của cấp mình trước khi trình UBND cùng cấp ký duyệt;
d) Cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thực hiện quản lý nhà nước về thống kê, kiểm kê đất đai chịu trách nhiệm
kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cả nước;
đ) Kết quả kiểm tra quy định tại các mục a, b và d được lập thành văn
bản.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và
cán bộ địa chính xã chịu trách nhiệm kiểm tra đối với kết quả kiểm kê đất đai
của cấp mình trước khi trình UBND cùng cấp ký duyệt;
d) Cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thực hiện quản lý nhà nước về thống kê, kiểm kê đất đai có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra, thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, vùng địa lý tự
nhiên - kinh tế, cả nước;
đ) Kết quả kiểm tra, thẩm định quy định tại các mục a, b và d được lập
thành văn bản.
4.4. Nội dung văn bản thẩm định bao gồm:
a) Việc chấp hành các quy định trong quá trình triển khai việc kiểm kê
đất đai;
b) Số lượng và chất lượng của biểu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất; tính thống nhất giữa biểu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất;
c) Tính chính xác của việc tính toán các số liệu tổng hợp trong báo cáo
kết quả kiểm kê đất đai;
d) Tính pháp lý của biểu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và báo cáo kết quả kiểm kê.
5. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
5.1. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được lập trên giấy và
dạng số (nếu có) thành hai (02) bộ; một (01) bộ lưu tại UBND cấp xã và một
(01) bộ gửi lên UBND cấp trên trực tiếp.
5.2. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được lập trên giấy
và dạng số thành hai (02) bộ; một (01) bộ lưu tại Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường và một (01) bộ gửi lên UBND cấp tỉnh. Bộ
kết quả gửi lên UBND cấp tỉnh phải kèm theo số liệu thống kê, kiểm kê đất
đai dạng số của các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
5.3. Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lập trên giấy
và dạng số thành hai (02) bộ; một (01) bộ lưu tại Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc

02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 05-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ,
Biểu 09-TKĐĐ, và Biểu 10-TKĐĐ.
6.4. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của UBND cấp
xã, UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất đai của địa
phương và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm đó.
Việc tổng hợp số liệu đất đai của cấp huyện được thực hiện trên máy
tính điện tử, kết quả được in ra theo các mẫu Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ,
Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu 07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-
TKĐĐ và Biểu 10-TKĐĐ; đồng thời in Biểu 06-TKĐĐ đối với địa bàn từng
xã trực thuộc để gửi cho các xã đó.
6.5. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của UBND cấp
huyện, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất đai của địa
phương và nộp báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm đó.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
6
Việc tổng hợp số liệu đất đai của cấp tỉnh được thực hiện trên máy tính
điện tử, kết quả được in ra theo các mẫu Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ,
Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu 07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-
TKĐĐ và Biểu 10-TKĐĐ.
6.6. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của UBND cấp
tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất
đai của các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế, cả nước và gửi báo cáo chậm nhất
vào ngày 15 tháng 3 năm đó.
Việc tổng hợp số liệu đất đai của của các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế
và cả nước được thực hiện trên máy tính điện tử, kết quả được in ra theo các
mẫu Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu
07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ và Biểu 10-TKĐĐ.

có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai trên
địa bàn huyện.
7.4. Trong thời gian một (01) tháng trước thời điểm kiểm kê đất đai,
UBND cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai kiểm kê đất đai trên địa
bàn xã.
Từ ngày 01 tháng 01, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và nộp báo cáo chậm nhất
vào ngày 30 tháng 4 năm đó; việc kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy
định sau:
a) Đối với xã, phường, thị trấn đã hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính
thì căn cứ vào hồ sơ địa chính (chủ yếu là sổ mục kê đất đai) và số liệu kiểm
kê kỳ trước, số liệu thống kê của các năm giữa hai kỳ kiểm kê, đối soát với
thực địa để thu thập và tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất;
b) Đối với xã, phường, thị trấn không thuộc trường hợp quy định tại
mục a thì căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu về quản lý đất đai hiện có, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất kỳ trước, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tư liệu
ảnh hàng không, ảnh viễn thám, các tài liệu bản đồ khác để điều tra, khoanh
vẽ, đo diện tích trên bản đồ và số liệu kiểm kê đất đai kỳ trước để thực hiện
kiểm kê diện tích đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
c) Việc kiểm kê đất đai của cấp xã được thực hiện trên các mẫu Biểu
01-TKĐĐ, Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 05-TKĐĐ,
Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ, Biểu 10-TKĐĐ và Biểu 11-TKĐĐ.
7.5. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của UBND cấp
xã, UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc tổng hợp số liệu kiểm kê
đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở số liệu kiểm kê đất
đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã; nộp báo cáo lên UBND cấp
trên trực tiếp chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm đó.
Việc tổng hợp số liệu đất đai của cấp huyện được thực hiện trên máy
tính điện tử, kết quả được in ra theo các mẫu Biểu 01-TKĐĐ, Biểu 02-TKĐĐ,

Tài liệu dùng cho học viên
9
BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài tập 1. Anh (Chị) hãy giải đáp các thắc mắc của người sử dụng đất
trong các tình huống sau:
1.Vợ chồng tôi đang sử dụng đất thuộc loại khai hoang nên không có
giấy tờ gì cả. Liệu chúng tôi có được nhà nước cho cấp GCNQSDĐ hay
không? Xin nói thêm tuy chúng tôi không có giấy tờ gì cả nhưng nhà nước
vẫn thu thuế đất của chúng tôi hàng năm.
2. Trước ngày 15/10/1993, gia đình tôi mua một lô đất rộng 150m
2
, do
UBND xã đứng ra bán, có giấy tờ xác nhận. Tháng 9/2002 xã thành lập đoàn
đến kiểm tra và lập biên bản xác nhận diện tích lô đất nói trên, sau đó báo cho
gia đình phải nộp số tiền là 6,2 triệu đồng để làm "sổ đỏ" cho diện tích 150m
2

và gia đình cũng nộp đủ. Nhưng đến khi lĩnh GCNQSDĐ lại ghi hụt đi 23m
2
.
Vậy muốn sửa lại cho chính xác, chúng tôi phải làm những thủ tục gì và ở
những cấp nào?
3. Anh A được bố mẹ để cho một mảnh đất thổ cư và một cái ao rông
250m
2
từ năm 1985 và vẫn sử dụng từ đó đến nay, không có tranh chấp. Năm
1992, gia đình lấp ao để xây nhà, UBND xã buộc gia đình anh phải nộp tiền
lấp ao là 5 triệu đồng. Vậy theo quy định anh có phải nộp khoản tiền trên để
làm nhà không?

8. Năm 1997, tôi mua một lô đất để canh tác với hình thức viết giấy
tay. Cũng từ năm 1997 tôi đã đứng tên và nộp thuế nông nghiệp hàng năm.
Nay tôi muốn làm GCNQSDĐ thì xã yêu cầu phải có chứng thực của chủ cũ,
nhưng các chủ cũ hiện đều đi làm ăn xa. Vậy nhất thiết tôi có phải chứng thực
của chủ cũ không ?
9. Năm 1998, tôi từ Hải Dương đến buôn Khăm sinh sống và mua 3ha
đất của người bản địa, có xác nhận của chính quyền xã. Tôi đã nhiều lần làm
GCNQSDĐ nhưng chưa được. Vậy xin hỏi, đất này có được cấp GCNQSDĐ
không và có thể làm thủ tục thế chấp vay ngân hàng không?
10. Chồng tôi là việt kiều nhưng hiện tại đang ở Việt Nam. Xin hỏi khi
mua nhà ở Việt Nam gắn liền với đất chúng tôi có được đứng tên trên giấy tờ
nhà đất hay chỉ công dân trong nước?
11. Nhà tôi là nhà tập thể của một cơ quan của Bộ Nông nghiệp cũ từ
năm 1961, nay đã giải thể. Hiện tại phường cũng không cấp GCNQSDĐ, còn
cơ quan có nhà tập thể thì đã giải thể, không còn con dấu, không cấp được
GCNQSDĐ. Trong trường hợp này thì tôi phải làm gì để có GCNQSDĐ?
12. Cô tôi sống với cậu trên 1000m
2
tại thành phố Hồ Chí Minh từ
trước năm 1975. Sau năm 1975 người cậu sang Pháp định cư cùng gia đình và
mất năm 1991. Từ đó đến nay, gia đình cô tôi vẫn sống ổn định trên đất đó,
không có ai tranh chấp. Xin hỏi cô tôi có thể làm thủ tục hợp thức hoá đất và
nhà nói trên không?
13. Từ năm 1977 tới nay, vợ chồng tôi có sử dụng và trông coi một căn
nhà và đất cho một người bạn, nhưng từ năm 1983 không còn thấy chủ nhà tới
nữa, nghe đồn chủ nhà đi vượt biên và đã chết. Nay tôi là người bảo quản và
trực tiếp sử dụng thì có được nhà nước hợp thức hoá đất và nhà nói trên
không?
14. Năm 1987, tôi cùng 7 hộ công nhân được Xí nghiệp cung ứng vật
tư giao cho mảnh đất làm nhà trên vành đai xí nghiệp. Năm 2004, UBND

18. Tôi có mua một mảnh đất của người bạn vào tháng 2/1990 có sự
làm chứng của Tổ trưởng dân phố và Mặt trận Tổ quốc phường. Nay làm
GCNQSDĐ thì phòng thuế Nam Định yêu cầu phải nộp thuế quyền chuyển
nhượng sử dụng đất, thuế trước bạ. Vậy tôi đã mua mảnh đất này trước ngày
15/10/1993, thì có phải nộp tiền sử dụng đất và thuế trước bạ không? Tôi là
lão thành cách mạng, vậy có được hưởng khoản miễn giảm nào không?
19. Năm 1993, tôi mua 200m
2
đất, sau đó làm GCNQSDĐ ghi như chủ
cũ là đất vườn lâu dài. Năm 1995, tôi đã làm nhà kiên cố không còn vườn.
Xin hỏi, liệu bây giờ tôi làm lại GCNQSDĐ thì đất nhà tôi ghi là đất ở hay là
đất vườn lâu dài như cũ?
20. Năm 1960, ông A là giáo viên và có gửi hợp tác xã X ba sào ruộng
trồng màu do bố mẹ để lại. Năm 1973, ông A về nghỉ hưu và được hợp tác xã
X trả lại cho mảnh đất khác rộng 700m
2
. Sau khi có đầy đủ giấy tờ, ông A
làm nhà hết 70m
2
, số đất còn lại được chia cho bốn người con. Các con ông

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
12
đã làm nhà ở riêng và làm nghĩa vụ thuế đầy đủ. Năm 2005, UBND cấp
GCNQSDĐ cho vợ chồng ông A, nhưng lại ghi đất ở là 200m
2
, đất vườn là
500m

nhà ở riêng đều đóng thuế đất theo từng gia đình. Năm 2004, UBND thành
phố Thanh Hóa cấp GCNQSDĐ cho vợ chồng tôi, nhưng lại ghi đất ở là
150m
2
, đất vườn là 184m
2
trong khi không còn đất vườn, vì gia đình tôi đã
làm nhà. Tôi muốn hỏi, GCNQSDĐ ghi như thế là đúng hay sai? Làm thế nào
để xin GCNQSDĐ cho từng hộ?
26. Gia đình tôi đã ở hơn 40 năm trên mảnh đất có diện tích 80m
2
,
không có tranh chấp với ai, nhưng khi được cấp GCNQSDĐ, cấp vào đầu
năm 2004, thì chỉ ghi diện tích có 43m
2
. Vậy muốn sửa chữa giấy để ghi cho
đúng với diện tích đang sử dụng, thì cần làm những thủ tục gì và làm ở đâu,
cấp xã phường hay cấp quận, huyện?

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
13
27. Vợ chồng tôi đang sinh sống trong một căn nhà tại thành thị, hiện
đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở. Nhưng nghe nói
dù đã có giấy tờ rồi nhưng sắp tới vẫn phải đổi sang giấy mới là GCNQSDĐ.
Xin hỏi như vậy có đúng không, thủ tục cấp đổi như thế nào?
28. Vợ chồng tôi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 1994
nhưng nay người chuyển nhượng đang khởi kiện đòi lại đất vì cho rằng
chuyển nhượng đó chỉ bằng giấy tay. Xin hỏi người nhận chuyển nhượng phải

xây dựng nhà ở và gặp rất nhiều khó khăn trong khâu duyệt thiết kế xây dựng.
Vậy thiết kế xây dựng phải theo diện tích quy hoạch hai lần trước hay theo sổ
đỏ đã cấp?
34. Năm 2003, vợ chồng ông A mua một mảnh đất có diện tích là 66m
2

trên một thửa đất nông nghiệp đã được cấp GCNQSDĐ. Năm 2005, vợ chồng
ông A ra UBND phường xin chuyển mục dích sử dụng đất để xây nhà ở (do
xung quanh mảnh đất đã có nhiều nhà xây dựng), nhưng cán bộ phường nói

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
14
rằng phải có GCNQSDĐ bản chính mới được tách thửa. Nhưng chủ cũ đã làm
thất lạc GCNQSDĐ đó. Vậy vợ chồng ông A phải làm gì?
35. Năm 1998, bố tôi mất và để lại một mảnh đất thổ cư, diện tích
350m
2
và một ngôi nhà ngói cổ, nhưng không có di chúc. Đến năm 1992, mẹ
kế của tôi là bà Phạm Thị Nhắt tập hợp gia đình và những người trong dòng
họ để chia mảnh đất đó làm đôi, cho tôi và người anh trai của tôi. Năm 1994,
tôi được huyện Thanh Trì cấp GCNQSDĐ. Đến tháng 10/2004, người em gái
của tôi viết đơn đến UBND xã Đông Mỹ đòi chia đất. Vậy, việc người em gái
thắc mắc đòi chia đất là đúng hay sai? Điều này có gây cản trở đến việc chuẩn
bị thay GCNQSDĐ của tôi hay không?
36. Khi đã xác định được quyền sử dụng đất và nhà là của chung hoặc
đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng mà trên giấy tờ nhà đất
đã ghi tên một người thì người kia phải liên hệ với cơ quan nào để làm giấy tờ
thành tên hai vợ chồng và thủ tục ra sao?

2. Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào không được giao quản lý
đất:
a. Hộ gia đình, cá nhân
b. Uỷ ban nhân dân cấp xã
c. Cộng đồng dân cư
d. Tổ chức phát triển quỹ đất
3. Trong quá trình sử dụng đất, biến động nào sau đây được ghi nhận
trên GCNQSDĐ:
a. Tạo thửa đất mới do nhà nước giao đất
b, Thay đổi thời hạn sử dụng đất
c, Chuyển nhượng một phần thửa đất
d, Cho thuê quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp
4 Khi cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Phòng TNMT có trách nhiệm:
a. Chỉnh lý hồ sơ điạ chính gốc
b. Ký cấp GCNQSDĐ
c. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế
d. Xác định nghĩa vụ tài chính
5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho:
a. Tổ chức trong nước
b. Cộng đồng dân cư
c. Cơ sở tôn giáo
d. Cá nhân nước ngoài
6. Kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến khi nhận được GCNQSDĐ lần
đầu (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thờii gian công khai
kết quả) hộ gia đình, cá nhân phải đợi:
a. 55 ngày làm việc
b. 60 ngày làm việc
c. 45 ngày làm việc
d. 30 ngày làm việc

d. Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở TNMT
12. Trong thủ tục cấp giấy CNQSDĐ cho tổ chức, Văn phòng
ĐKQSDĐ thuộc Sở TNMT có trách nhiệm:
a. Ký giấy CNQSDĐ
b. Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính
c. Công khai kết quả xét duyệt cấp giấy trong 15 ngày
d. Xác định nghĩa vụ tài chính
13. Trường hợp tặng cho quyền sử dụng cả thửa đất thì ghi loại mã biến
động là
a. CH b. TC
c. CT d. TA
14. Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân
mới một phần diện tích thửa đất, trong sổ địa chính cần:
a. Ghi phần diện tích còn lại không góp vốn vào Phần II- Thửa đất
b. Ghi vào Phần III - Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất
c. Gạch ngang thửa đất góp vốn

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
17
d. Tất cả các phương án trên
15. Trường hợp không phải đăng ký biến động đất đai
a. Có thay đổi diện tích thửa đất do sạt lở
b. Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
c. Thay đổi số chứng minh thư nhân dân
d. Người sử dụng đất được phép đổi tên
16. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho:
a. Tổ chức trong nước
b. Cộng đồng dân cư

Tài liệu dùng cho học viên
18
c. Đất bằng chưa sử dụng
d. Đất núi đá không có rừng cây
22. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai lên cấp trên chậm nhất vào ngày:
a. 15 tháng 8 b. 30 tháng 4
c. 30 tháng 6 d. 31 tháng 10

23. Trong các loại đất sau đây, đất nào không thuộc đất sản xuất nông
nghiệp:
a. Đất chuyên trồng lúa nước
b. Đất trồng cây ăn quả lâu năm
c. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
d. Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ
24. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai lên cấp trên chậm nhất vào ngày:
a. 30 tháng 10 b. 30 tháng 8
c. 30 tháng 4 d. 30 tháng 6
25. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải xây dựng phương án kiểm kê đất đai
của các cấp hành chính tại địa phương trước thời điểm kiểm kê:
a. 3 tháng b. 7 tháng
c. 5 tháng d. 9 tháng

26. Trước kiểm kê đất đai 2 tháng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm:
a. lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn
huyện
b. tổ chức kiểm kê đất đai trên điạ bàn.
c. chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kiểm kê đất đai của các xã.

b. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã.
c. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng lãnh thổ
d. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các huyện
33. Người nào có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường thực hiện việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kiểm kê đất
đai của các tỉnh:
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b. Vụ trưởng Vụ đất đai
c. Vụ trưởng Vụ đăng ký thống kê đất đai
d. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh
34. Căn cứ để thu thập, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của Uỷ ban
nhân dân cấp xã là:
a. Tài liệu quản lý đất đai hiện có. b. Số liệu thống kê đất đai kỳ trước
c. Hồ sơ địa chính d. Cả 3 ý trên
35. Căn cứ để thu thập, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của Uỷ ban
nhân dân cấp xã là:
a. Hồ sơ địa chính, số liệu thống kê đất đai kỳ trước, tài liệu quản lý đất
đai hiện có, và đối soát với thực địa.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
20
b. Hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai kỳ trước, tài liệu quản lý đất
đai hiện có, số liệu thống kê của các năm giữa hai kỳ kiểm kê, và đối soát với
thực địa
c. Hồ sơ địa chính, tài liệu quản lý đất đai hiện có, số liệu thống kê đất
đai kỳ trước.
d. Cả 3 ý trên
36. Tài liệu nào không phải là kết quả thống kê đất đai của cấp huyện:

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
21
4. Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải thống nhất nội dụng thông tin
thửa đất với GCN và hiện trạng sử dụng đất.
5. Người sử dụng đất khi cho thuê quyền sử dụng đất sẽ được ghi nhận
trên GCNQSDĐ.
6. Diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính giáp biển sẽ gồm phần
diện tích đất liền và phần diện tích mặt nước biển.
7. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất tại phường sẽ nộp đơn xin cấp
GCNQSDĐ tại UBND phường.
8. GCNQSDĐ của cơ sở tôn giáo do UBND cấp huyện cấp.
9. Đất cỏ dùng cho chăn nuôi là đất trồng cây hàng năm.
10. UBND cấp huyện phải báo cáo kết quả thống kê đất đai lên cấp trên
chậm nhất vào ngày 31 tháng 1.
11. Hồ sơ địa chính gồm sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động
đất đai, biểu thống kê, kiểm kê đất đai.
12. Hộ gia đình bị giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì không
phải đi đăng ký biến động đất đai.
13. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
lên cấp trên chậm nhất vào ngày 15 tháng 8.
14. Sở TNMT có thể ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
một số trường hợp được UBND tỉnh uỷ quyền.
15. Đất bãi thải, xử lý chất thải thuộc đất phi nông nghiệp khác.
16. Người sử dụng đất thế chấp bằng quyền sử dụng cả thửa đất đã
được cấp giấy CNQSDĐ lần đầu sẽ được cấp GCNQSDĐ mới.
17. Uỷ ban nhân dân cấp xã được giao quản lý một số loại đất theo quy
định.
18. Diện tích sông, suối là đất chưa sử dụng.

mục đích sử dụng thuộc ba nhóm đất khác nhau. Trong đó có một thửa đất có
một phần diện tích đất nằm trong quy hoạch chuyển sang mục đích khác; một
thửa đất chưa sử dụng; một thửa đất đồng quyền sử dụng. hãy chỉnh lý trang
sổ mục kê khi UBND huyện có quyết định giao cho ông Trần Thế Hải thửa
đất chưa sử sụng nói trên để ông Hải sử dụng vào mục đích đất trồng lúa.
(Các thủ tục đã hoàn thành thông tin thiếu tự giả định)
2. Ngày 20/6/2005 hộ gia đình bà Vũ Thị Thanh được cấp GCNQSDĐ
quyền sử dụng 5 thửa đất; Trong đó có 1 thửa đất sử dụng vào mục đích lúa; 1
thửa đất sử dụng mục đích ONT; 1 thửa đất sử dụng mục đích NTS đồng
quyền sử dụng với 3 hộ gia đình khác. Sau bốn tháng được cấp GCNQSDĐ
bà Hà chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất ONT nói trên cho gia đình
ông Nguyễn Văn Hoàng, đồng thời thế chấp bằng quyền sử dụng thửa đất lúa
tại ngân hàng Nông Nghiệp để vay vốn. Các thủ tục đã hoàn thành thông tin
thiếu tự giả định. Hãy lập trang sổ địa chính cho gia đình bà Hà và chỉnh lý
các biến động nói trên.
3. Hãy lập 1 trang sổ mục kê gồm 12 thửa đất của các đối tượng: hộ gia
đình, cá nhân; tổ chức kinh tế; UBND xã sử dụng; cộng đồng dân cư quản lý
đất; với các mục đích sử dụng theo GCNQSDĐ là đất trồng lúa (LUA), đất
trồng cây lâu năm (CLN), đất nuôi trông thuỷ sản (NTS), đất làm muối
(LMU), đất ở tại nông thôn (ONT), đất khu công nghiệp (SKK). Trong đó có

Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
23
một thửa đất diện tích 300m2 được cấp GCNQSDĐ sử dụng vào mục đích đất
ở, chủ sử dụng là hộ gia đình ông Nguyễn Văn Toán. Hãy chỉnh lý trang sổ
mục kê khi gia đình ông Toán được phép tách thửa đất trên để cho gia đình
người con trai một phần diện tích. Các thủ tục đã hoàn thành, thông tin thiếu
tự giả định.


Bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký và thống kê đất đai cấp huyện SEMLA

Tài liệu dùng cho học viên
24
thuỷ sản nước ngọt (TSN). Một thửa đất trồng lúa nước của bà nằm trong quy
hoạch chuyển sang mục đích khác.
Sau đó bà Ân chuyển nhượng một phần diện tích đất ở nói trên cho ông
Tùng, đồng thời nhận chuyển nhượng thửa đất số 3 (tờ bản đồ số 6), diện tích
450m2 của anh Hoan để trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC).
(Mọi thủ tục đã hoàn thành, thông tin thiếu tự giả định)
Hãy lập trang sổ địa chính cho gia đình bà Ân và chỉnh lý trang sổ địa
chính đó. Viết GCNQSDĐ cho các thửa đât nói trên và chỉnh lý khi có biến
động.
8. Bà Hồng đang sử dụng 7 thửa đất nằm trong 2 tờ bản đồ. Trong đó
có 3 thửa đất chuyên trồng lúa nước (LUC); 1 thửa đất có hai mục đích sử
dụng là đất ở nông thôn (ONT) và đất nông nghiệp khác (NKH); 1 thửa đất
đồng sử dụng với 3 chủ sử dụng khác; 1 thửa đất bà thuê quỹ đất công ích của
xã và 1 thửa đất bà thuê của anh Trọng.
Bà Hồng được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi 1 thửa đất
chuyên trồng lúa nước nói trên cho chị Ngọc lấy 1 thửa đất chuyên trồng lúa
khác của chị Ngọc. (Mọi thủ tục đã hoàn thành, thông tin thiếu tự giả định)
Hãy ghi chép các thửa đất nói trên vào sổ mục kê và chỉnh lý trang sổ mục kê.
9. Hộ gia đình bà Nguyệt được cấp GCNQSDĐ có 6 thửa đất. Trong
đó có 3 thửa đất chuyên trồng lúa nước (LUC); 1 thửa đất có hai mục đích sử
dụng là đất ở nông thôn (ONT) và đất nông nghiệp khác (NKH); 1 thửa đất
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt (TSN). Thửa đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
của bà đồng sử dụng với 2 chủ sử dụng khác.
Sau đó bà Nguyệt cho ông Bắc thuê 2 thửa đất chuyên trồng lúa nước
của mình trong thời gian 2 năm. Đồng thời bà chuyển nhượng một phần diện

Sau đó anh Tuấn có chuyển nhượng thửa đất trồng lúa cho bà Trang.
Đồng thời thế chấp một thửa đất nuôi tôm với ngân hàng đầu tư và phát triển
của huyện. Một tháng sau, anh Tuấn chuyển nhượng 100m2 thửa đất ở cho
ông Hùng. (Các thủ tục đã hoàn thành, thông tin thiếu tự giả định ). Yêu cầu:
Ghi chép các thửa đất trên vào sổ mục kê và chỉnh lý trang sổ mục kê (Giả sử
chúng nằm trên một tờ bản đồ); Lập và chỉnh lý trang sổ địa chính cho hộ gia
đình anh Tuấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status