z
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
LUẬN VĂN
Đề Tài : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐÔṆG CỦA
DOANH NGHIỆP
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
1
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 18
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
2
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, đó là những tài
sản khả năng chuyển hoá tiền mặt trong một chu kỳ kinh doanh. Thường quy ước
nhỏ hơn hoặc bằng một năm. Cấu trúc vốn lưu động gồm: Tiền mặt, chứng khoán
khả nhượng; khoản phải thu ; tồn kho; chi phí trích trước.
1 Phân loại vốn lưu động
-Dựa vào v.1.2.ai trò của vốn lưu động trong quá trình hoạt động đươc chia
làm 3 loại:
+ Quy trình hoạt động của doanh nghiệp:
Dữ Trữ
+Tỷ số thanh toán hiện thời:
Giá trị TSNH
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Giá trị nợ NH
1.2. QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, đó là những tài
sản khả năng chuyển hóa tiền mặt trong một chu kỳ kinh doanh.Cấu trúc vốn lưu
động gồm có : tiền mặt , khoản phải thu , hàng tồn kho .
1.2.2. Tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động
Trong công ty tài sản ngắn hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản. Đặc biệt là các tài sản ngắn hạn do tốc độ vòng quay nhanh với tính sinh lợi
thấp. Nếu quản lý một cách lỏng lẻo thì lượng tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn
kho sẽ phình ra rất nhanh, do đó giảm khả năng sinh lợi .
1.2.3. Nội dung quản trị vốn lưu động
-Quản trị vốn lưu động liên quan đến các quyết định quản trị tài sản và nợ
ngắn hạn, bao gồm :
+ Quản trị tiền mặt (xác định số dư tiền mặt tối ưu )
+ Quản trị khoản phải thu (chính sách tín dụng và thủ tục thu nợ )
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
4
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
+ Quản trị hàng tồn kho (mức tồn kho hợp lý và kiểm soát tồn kho )
1.3. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT
1.3.1. Tầm quan trọng của quản trị tiền mặt
Tiền mặt được xem là tài sản không sinh lợi, vì vậy mục tiêu của quản trị
tiền mặt là tối thiểu hoá lượng tiền mặt nắm giữ, nhưng vẫn đảm bảo sự cân đối giữa
nhập quỹ và xuất quỹ diễn ra một cách bình thường. Chính vì vậy , nhu cầu đặt ra
đối với nhà quản trị tài chính là phải xác định mức độ hợp lý các tài sản thanh toán
cho các hoạt động kinh doanh thường ngày như : chi trả lương, thanh toán cổ tức,
toán này để các nhà quản trị tài chính có khả năng tốt hơn về xác định nhu cầu tiền
mặt trong tương lai, hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện
việc kiểm soát tiền mặt và khả năng thanh toán cho daonh nghiệp.
1.3.4. Một số công cụ theo dõi tiền mặt
+ Vòng quay tiền mặt:
Doanh thu thuần
Vòng quay tiền mặt =
Tiền mặt bình quân
Trong đó : Tiền mặt bình quân = (Tiền mặt ĐK+ Tiền Mặt CK)/2
+ Chu kỳ vòng quay tiền mặt:
Tiền mặt
Chu kỳ vòng quay tiền mặt =
Tiền bán trung bình một ngày
1.4. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU
Công ty thường thích bán hàng thu tiền ngay thay phải bán tín dụng, nhưng
do áp lực cạnh tranh mà hầu hết các Công ty đưa ra các chính sách tín dụng cho
khách hàng. Khi chính sách tín dụng được thực hiện sẽ làm thay đổi giá trị tồn kho
cũng như khoản phải thu, nói cách khác Công ty thực hiện đầu tư vào khoản phải
thu làm phát sinh các chi phí trực tiếp và gián tiếp để thực hiện khoản phải thu, kết
quả lợi nhuận sẽ thay đổi đáng kể do do doanh số tăng lên khi mở rộng tín dụng.
Quản trị khoản phải thu liên quan đến các quyết định liệu có cấp tín dụng cho khách
hàng nào đó hay không? Tiến trình xây dựng một chính sách tín dụng sẽ được thực
hiện như thế nào và các phương thức điều khiển khoản phải thu. Việc thiết lập một
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
6
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
hệ thống kiểm soát là cần thiết bởi vì không có nó thì khoản phải thu sẽ vượt qua
mức làm cho dòng ngân quỹ giảm xuống, các nguy cơ xuất hiện mất mát sẽ tăng
lên.
Một chính sách tín dụng tối ưu sẽ xác định mức hợp lý khoản phải thu tuỳ
-Có thể phát sinh chi phí tiền lãi mà công ty vay để mở rộng tín dụng
-Một số khách hàng thanh toán trễ, và dẫn đến mất mát không đòi được nợ.
-Phát sinh thêm chi phí mở rộng tín dụng và thu hồi nợ.
1.4.1.3. Mô hình tiêu chuẩn đánh giá tín dụng
Tiêu chuẩn đánh giá tín dụng được hiểu là mức độ chấp nhận đối với các yêu
cầu tín dụng. Về mặt thực tế, một công ty khi mở rộng tín dụng sẽ phải cân nhắc khả
năng sinh lợi mà chính sách tín dụng mang lại
Lợi nhuận ròng tăng thêm = Thu nhập tăng thêm –chi phí tăng thêm
1.4.1.4. Hệ thống đánh giá chất lượng tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng chỉ ra sức mạnh và độ tin cậy mà một khách hàng phải
đáp ứng với chính sách chất lượng tín dụng. Nếu một khách hàng chưa đáp ứng với
tiêu chuẩn tín dụng thì việc cấp tín dụng có thể bị từ chối hoặc đáp ứng tín dụng hạn
chế.
Tiêu chuẩn tín dụng của công ty là cơ sở để xác định những khách hàng nào
đủ điều kiện tín dụng đưa ra và giá trị tín dụng mà mỗi khách hàng sẽ nhận được là
bao nhiêu. Cơ sở để lập tiêu chuẩn tín dụng dựa trên kết quả đo lường chất lượng
tín dụng của khách hàng. Các phương pháp được áp dụng để đo lường chất lượng
tín dụng được sử dụng trong thực tế:
+ Hệ thống điểm tín dụng ( Credit Scoring Systems )
Mặc dầu các quyết định đưa ra hầu hết mang tính chủ quan, nhưng nhiều
công ty cũng cố gắng xây dựng hệ thống điểm tín dụng dựa trên phân tích hồi quy
tương quan bội. Chẳng hạn, điểm số tín dụng là các biến số gồm: số lần trả lãi
(TIE), tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq), thông số nợ (D/A ), và số năm hoạt động (Yb )
Như vậy, mỗi công ty sẽ có hệ thống cho điểm tín dụng khác nhau tuỳ thuộc
vào yếu tố đánh giá và trọng số của mỗi yếu tố. Hệ thống này được xây dựng dựa
trên mối tương quan của các chỉ tiêu nghành và được điều chỉnh thường xuyên phù
hợp với mỗi thời kỳ cụ thể.
+ Hệ thống 4Cs (4 Cs Sytem)
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
8
9
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
-2/10 EOM, Net 60 : nghĩa là thời hạn tín dụng 60 ngày kể từ ngày ghi trên
hoá đơn, nếu khách hàng thanh toán trong phạn vi 10 ngày đầu trước cuối tháng
( End Of Month) thì được giảm giá 2%.
-2/COD, Net 60 : thời hạn tín dụng là 60 ngày nếu thanh toán ngay(Cash on
date) thì được chiết khấu 2%.
-Net 60 : ngĩa là thời hạn tín dụng cho phép là 60 ngày.
1.4.2.3. Quyết định mở tín dụng
Sau khi tiến hành các phân tích cần thiết, nhà quản trị cần đưa các quyết định
tín dụng :
+ Quyết định có gửi hàng và mở tín dụng cho khách hàng mới không.
+ Đối với khách hàng đã mở tín dụng, cần xem xét và thiết lập một thủ tục để
đánh giá lại mỗi khi nhận được đơn hàng .
1.4.3. Chính sách thu nợ
Chính sách thu nợ : Chỉ ra các thủ tục mà theo đó để công ty thực hiện việc
thu tiền đối với các hoá đơn hay khoản nợ đến hạn. Biến số cơ bản của chính sách
thu nơn là giá trị kỳ vọng của thủ tục thu nợ . Đó là sự cân nhắc giữa chi phí thực
hiện thu nợ với với việc giảm tỷ lệ mất mát và rút ngắn thời hạn thu tiền.
Thủ tục thu nợ : Thường bao gồm một trình tự hợp lý cho các giải pháp mà
nó áp dụng cho các hoá đơn quá hạn. Các biện pháp có thể thực hiện như : gọi điện
nhắc nhở, gửi thư yêu cầu, viếng thăm hoặc nhờ pháp luật can thiệp. Như vậy tiến
trình thu nợ không những phát sinh thêm chi phí mà có thể làm giảm mối quan hệ
và mất lòng khách hàng tốt có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ. Các khách
hàng thường muốn kéo dài thời hạn thanh toán, nhưng lại không muốn đối phó với
ngân hàng nhờ thu hay pháp luật. Trong khi các công ty lại mong muốn thu hồi các
khoản nợ quá hạn sớm để hạn chế mất mát.
Tóm lại, bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách thu nợ đều có ảnh hưởng
đến doanh số và kỳ thu tiền, tỷ lệ mất mát. Chính vì vậy, người quản trị phải xem
xét tác động của các sự thay đổi trong chính sách thu nợ cùng với các thay đổi trong
liệu công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung
cấp dịch vụ .
1.5.2. Phân loại
Hàng tồn kho bao gồm : thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang; sản phẩm
chưa hoàn thành, sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho .
1.5.3. Chức năng quản trị tồn kho
+Liên kết:
Chức năng chủ yếu nhất của quản trị tồn kho là liên kết giữa quá trình sản
xuất và cung ứng.
Khi cung cầu của một loại hàng tồn kho nào đó không đều đặn giữa các thời
kỳ thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho nhằm tích luỹ đủ cho thời kỳ
cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết.
Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, trách sự
thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất .
+Ngăn ngừa tác động lạm phát:
Một doanh nghiệp nếu biết trước tình trạng tăng giá nguyên vật liệu hay hàng
hoá họ có thể dữ trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí . Như vậy, tồn kho là một hoạt
động đầu tư tốt, lẽ dĩ nhiên khi thực hiện hoạt động tồn kho chúng ta phải xem xét
đến chi phí và rủi ro có thể xảy ra trong quá trình tiến hành tồn kho .
+Khấu trừ theo số lượng
Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn kho là khấu trừ theo số lượng.
Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn hàng có số
lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản
xuất. Tuy nhiên, mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí tồn trữ lớn, do đó trong
quá trình quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng hoá tối ưu để
được hưởng giá khấu trừ, mà chi phí tồn trữ tăng không đáng kể .
1.5.4. Quản trị chi phí tồn kho
Để dữ trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp phải tốn kém chi phí.Các chi phí liên quan
đến việc dữ trữ tồn kho : Chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng , chi phí mua hàng.
Hàng tồn kho *360
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho =
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
13
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
Doanh thu thuần
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
14
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Lịch sử hình thành :
* Về quy mô :
Công ty có trụ sở chính đặt tại 186 Trần Phú , Quận Hải Châu TP Đà Nẳng
với diện tích khoảng 440 m
2
. Ngoài ra công ty còn có 2 Chi nhánh tại Quảng Nam
và Thừa Thiên Huế và các tuyến trực thuộc khác .
* Về mặt pháp lý :
- Công ty được thành lập theo giấy phép số : 3160 / QĐ-UB , ngày 5 tháng
11 năm 1992 do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp
-Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng (DND) chính thức hoạt
động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 31 tháng 3 năm 2010 theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0400101323 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Đà Nẵng cấp.
- Giấy đăng ký kinh doanh số 103650 ngày 23 tháng 11 năm 1992 do Trọng
tài kinh tế tỉnh Quảng Nam - Đà Nẳng cấp .
- Điện thoại số : 0511 - 3824410
- Fax : 0511 - 872213
phố đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các kết cấu cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội.
- Đối với nguồn vốn tín dụng : Là nguồn vốn vay để phục vụ cho công tác
đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty, thuộc nguồn vốn này gồm có :
+ Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới , cải tại mở rộng ,
đổI mới kỹ thuật và công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của
Công ty đạt hiệu quả .
+ Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước : Công ty sử dụng nguồn vốn này đúng
như kế hoạch nhà nước giao .
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
16
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
Là một doanh nghiệp ngoài những nhiệm vụ nhà nước giao , để tồn tại và
phát triển trong cơ chế thị trường Công ty còn phải phấn đấu hoạt động kinh doanh
có hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước tạo công ăn việc làm cho người lao động và đặc biệt là nâng cao năng lực cho
sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranh với một số Công ty khác trong ngành
.
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động :
Công ty hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ bản và một số lĩnh
vực liên quan đến xây dựng cơ bản, từng bước hình thành cơ sở vật chất trên địa bàn
thành phố, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Để sử dụng đồng vốn có hiệu quả
và phân tán rủi ro công ty đã mạnh dạng đầu tư vào các lĩnh vực sau :
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư phát triển các dự án bất động sản, trung
tâm thương mại, văn phòng cho thuê .
- Đầu tư khai thác thuỷ điện.
- Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, cầu cảng
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp .
- Xây dựng công trình điện từ 100KW trở xuống, công trình cấp thoát nước
đô thị, công trình bưu chính viễn thông, công trình xăng dầu.
TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
TỔNG
HỢP
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN CHỈ
HUY CÔNG
TRÌNH
TT TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY
DỰNG
BAN ISO
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
trả
231 271 269 40 -2
8.Chí phí bán hàng - 2.610 1.950 2.610 -660
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
9.534 5.973 6.370 -3.561 397
10.Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
7.510 7.955 11.094 445 3.139
11.Thu nhập khác 6.556 3.197 4.146 -3.359 949
12.Chi phí khác 4.184 3.055 4.003 -1.129 948
13. Lợi nhuận khác 2.372 142 143 -2.230 1
14.Tổng lợi nhuân
trước thuế
10.765 8.097 11.237 -2.668 3.140
15.Thuế thu nhập
doanh nghiệp
3.643 1.847 4.350 -1.796 2.503
16. Lợi nhuận sau thuế 7.122 6.250 6.887 -872 637
Qua bảng số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy doanh thu của
Công ty tăng lên rất nhanh qua 3 năm qua. Cụ thể doanh thu tăng từ 81.023 trđ lên
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
19
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
21.2425 trđ năm 2010. Điều này cho thấy hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
của Công ty tăng lên. Đây một rất tích cực khi mà nền kinh tế đang cạnh tranh gay
gắt.Tuy nhiên chi phí rất lớn chiếm gần 90% doanh thu.
Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh đất nên chi phí
vật liệu công trình cao cộng với chi phí chuyển quyền sử dụng đất trong khu dân cư.
Ta thấy LNST lại giảm từ 7.122 trđ xuống 6.250 trđ năm 2009, và tăng lên
Ta nhận thấy tỷ trọng VCĐ thấp hơn so với VLĐ là một điều hợp lý đối với
Công ty. Đặc biệt tỷ số nợ của Công ty có xu hướng tăng từ năm 2008 đến 2009 và
giảm vào năm 2010 là một tín hiệu tích cực cho các chủ nợ của công ty. Vì như
vậy,công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Cụ thể,năm 2009 tăng so với năm 2008 là
0,31 lần và sang năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,12 lần.
Tuy nhiên chúng ta cần xem xét hiệu quả sử dụng VLĐ:
BẢNG III : MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỐN LƯU ĐỘNG
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
2009 /2008 2010 /2009
+ / - + / -
Vòng quay VLĐ Vòn
g
0,3 0,97 1,67 0,67 0,08
Số ngày LC VLĐ Ngày 400 371 340 -29 -31
Tỷ số TT hiện thời Lần 1,43 1,18 1,26 -0,25 0,08
Tỷ số TT nhanh Lần 0,81 0,51 0,63 -0,3 0,12
Nợ NH Trđ 187.466 168.136 160.023 -19.330 -7.906
Dựa vào chỉ tiêu này ta thấy vòng quay VLĐ có xu hướng tăng lên từ 0,3
vòng lên 1,06 vòng,cụ thể năm 2009 tăng 0,67 vòng so với năm 2008,và năm 2010
tăng so với năm 2009 là 0,08 vòng, tương ứng với số ngày luân chuyển VLĐ giảm
lần lượt là 29 ngày và 31 ngày.
Hệ số thanh khoản hiện thời phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền
để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Hệ số thanh khoản hiện thời
tròn 3 năm như sau: năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,25 lần,và tăng lên 0,08
lần năm 2010. Nhưng Công ty vẫn đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn,làm tăng uy
tín của Công ty.
Trong khi đó, hệ số thanh khoản nhanh của Công ty >=0,5 đây là biểu hiện
tốt thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tương đối khả quan, có thể đáp
ứng yêu cầu thanh toán nhanh và mở rộng hoạt động kinh doanh hơn nữa.
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
+Ngoài ra tiền còn dùng vào mục đích dự phòng khi xảy ra tình huống bất lợi
cho hoạt động Công ty.
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
22
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
2.3.1.2.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt
+ Đẩy nhanh chuẩn bị và gửi hóa đơn
Tốc độ thu hồi tiền mặt phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm,và việc
thực hiện các dự án xậy dựng của công ty, việc xây lắp các công trình thường vốn
rất chậm,trong khi đó Công ty phải vay vốn để kinh doanh nên chịu chi phí lãi cao.
+ Yêu cầu khách hàng thanh toán trước.
Nhìn chung,trong 3 năm qua Công ty đã quản lý tốt tiền mặt qua các chính
sách đẩy nhanh nguồn vốn về Công ty. Bên cạnh tốc độ thu hồi tiền mặt Công ty
cũng có những chính sách tối ưu để giảm lượng tiền mặt chi ra. Thể hiện qua 3 năm
lượng tiền mặt giảm từ 21.895 trđ xuống 11.427 trđ.
2.3.1.3.Thực trạng giảm tốc độ thu tiền mặt.
Để có thể sản xuất kinh doanh công ty phải chi tiền mua nguyên vật liệu và
các chi phí khác. Do đó, nhà quản trị cần tính đến thời gian trả tiền hàng cho tương
ứng với khoảng thu tiền từ bán hàng qua việc lập dự toán thu chi tiền mặt và quan
trọng hơn cả là biết tận dụng thời gian bán chịu của nhà cung cấp.
2.3.1.4.Lập ngân sách dự toán tiền mặt
Công ty lập dự toán ngân sách tiền mặt cho từng ngày,tháng,năm sắp tới.Việc
này tăng thêm tính chính xác cho dự toán,đồng thời giúp nhà quản trị thấy được sự
biến động của số dư về tiền thông qua các khoản thu chi đã xảy ra trong kỳ kế toán.
2.3.1.5.Một số công cụ đánh giá hiệu quả quản trị tiền mặt.
Sau khi áp dụng các biện pháp tăng tốc độ thu tiền mặt đồng thời giảm tốc độ
chi tiền mặt trong những năm qua đã mang lại cho Công ty kết quả sau:
BẢNG V: MỘT SỐ CÔNG CỤ THEO DÕI TIỀN MẶT
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
thường xuyên và đánh giá vị thế của khách hàng.
+ Tiêu chuẩn tín dụng
Do xuất phát từ thực tế báo cáo tài chính của các khách hàng ít được khai
thác nên khó xác định nguồn vốn bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu cũng như các chỉ
tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Do đó việc đưa ra các
tiêu chuẩn tín dụng chỉ căn cứ trên tài sản cố định theo phỏng đoán cảu nhân viên
SVTH :Hoàng Sỹ Điệp LỚP:CQT2_08 Trang:
24
GVHD :Th.S Lê Bách Giang Báo cáo thực tập
bán hàng nhưng việc đánh giá này thông thường được tiến hành đối với khách hàng
được cấp mức tín dụng.
+ Thời hạn tín dụng
Thời hạn bán chịu của Công ty chính là độ dài từ ngày xuất hóa đơn giao
hàng đến ngày nhận tiền bán hàng. Do xuất phát từ thói quen bán hàng trả gối đầu
của khách hàng đối với Công ty cùng ngành. Vì thế, Công ty cũng áp dụng chính
sách này cạnh tranh với đối thủ nhằm thu hút khách hàng. Kết quả được thể hiện
qua bảng sau:
BẢNG VI: CHỈ TIÊU CÁC KHOẢN PHẢI THU
Chỉ Tiêu /Năm Đvt 2008 2009 2010
2009 /2008 2010 /2009
Tiền % Tiền %
Khoản Phải Thu Trđ 116.815 75.398 80.454 -41.418 -35,46 5.057 6,71
Khoản PT K/H Trđ 24.183 55.789 67.452 31.606 103,7 11.663 20,91
KPT /VLĐ % 44,47 37,9 40 -6,6 -14,76 2,1 5,54
Nợ quá hạn Trđ 132 132 420 0 0 288 218,2
Nợ quá hạn /KPT % 0,001 0,002 0,005 0,001 54,93 0,003 198,2
Nợ quá hạn không tăng từ năm 2008 sang năm 2009 là 132 trđ,sang năm
2010 phát sinh thêm nợ quá hạn. Ngược lại khoản phải thu lại biến động theo hai
chiều hướng: giảm từ 116.815 trđ năm 2008 chiếm 44,47% tái sản lưu động sang
năm 2009 là 75.397 trđ, nhưng lại tăng vào năm 2010 là 80.454 trđ chiếm 40% tái